Công văn số 04541/SYT-NVYD ngày 12/12/2025 của Sở Y tế tỉnh Đắk Lắk (Đắc Lắc)  ban hành Danh sách Bệnh viện, Phòng khám và Cơ sở y tế được đăng ký KCB Nội tỉnh năm 2026. 

Ví dụ: người lao động làm việc trong đơn vị đóng BHXH tại Đắk Lắk có thể đăng ký KCB tại cơ sở y tế tại Đắk Lắk theo danh sách dưới đây (Xem danh sách bên dưới Công văn) trừ cơ sở Y tế trong Danh sách Cơ sở y tế tạm Ngừng KCBBĐ BHYT. Căn cứ tại khoản 1 khoản 2 Điều 7 Thông tư số 01/2025/TT-BYT ngày 01/01/2025 của Bộ Y tế hoặc Hướng dẫn 52HD-BTCTW năm 2005 về KCB tại Bệnh viện Trung ương. 

Tham khảo thêm Tổng hợp Danh sách Bệnh viện KCB ban đầu trên Toàn quốc 
và Thông tư 40/2015/TT-BYT quy định Khám, chữa bệnh BHYT 
Hướng dẫn 52HD-BTCTW năm 2005 về KCB tại Bệnh viện Trung ương

Xem Danh sách Cơ sở KCB ngoại tỉnh năm 2026

Hãy LIKE page và tham gia Group Facebook để cập nhật tin tức về BHXH: 
Page Diễn đàn Bảo hiểm xã hội - Group Diễn đàn Bảo hiểm xã hội
Zalo Diễn đàn BHXHhttps://zalo.me/3826406005458141078
Diễn đàn Bảo hiểm xã hội trên mạng xã hội Facebook, Zalo, Linkedin

Dak Lak 04541 SYT-NVYD CV KCB Noi tinh 2026.jpg

Page2.jpg Page3.jpg Page4.jpg Page5.jpg Page6.jpg

DANH SÁCH CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH ĐĂNG KÝ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BHYT BAN ĐẦU NĂM 2026

STT Mã cơ sở KCB Tên cơ sở KCB BHYT Loại hình hoạt động Cấp CMKT Số thẻ BHYT
dự kiến 2026
Ghi chú
A B C 1 2 3 4
1 66001 Bệnh viện Đa khoa vùng Tây nguyên Công lập Cơ bản 60,000  
2 66002 Bệnh viện Y học cổ  truyền tỉnh Đắk Lắk Công lập Cơ bản 2,000  
3 66003 Bệnh viện Đa khoa Buôn Ma Thuột Công lập Cơ bản 115,000  
4 66004 Trung tâm y tế Krông Pắc Công lập Cơ bản 87,000  
5 66005 Trung tâm y tế Ea Kar Công lập Cơ bản 35,000  
6 66006 Trung tâm y tế MĐrắk Công lập Cơ bản 15,000  
7 66007 Trung tâm y tế Krông Bông Công lập Cơ bản 10,000  
8 66008 Trung tâm y tế Lắk Công lập Cơ bản 5,000  
9 66009 Trạm y tế Tân Lập Công lập Ban đầu 200  
10 66010 Trung tâm y tế Krông Ana Công lập Cơ bản 32,000  
11 66011 Trạm y tế Tân Hoà Công lập Ban đầu 200  
12 66012 Trạm y tế Tân An Công lập Ban đầu 200  
13 66014 Trạm y tế Thành Nhất Công lập Ban đầu 200  
14 66015 Trung tâm y tế Cư M'gar Công lập Cơ bản 32,000  
15 66016 Trung tâm y tế Ea Súp Công lập Cơ bản 8,000  
16 66017 Trung tâm y tế Krông Năng Công lập Cơ bản 14,000  
17 66018 Trung tâm y tế Krông Búk Công lập Cơ bản 5,000  
18 66019 Trung tâm y tế Ea Hleo Công lập Cơ bản 31,000  
19 66020 Trung tâm y tế Buôn Đôn Công lập Cơ bản 4,000  
20 66021 Trung tâm Y tế Cư Kuin Công lập Cơ bản 70,000  
21 66022 Bệnh viện đa khoa khu vực 333 Công lập Cơ bản 23,000  
22 66024 Bệnh viện Số 1 Công an tỉnh Đắk Lắk Công lập Cơ bản 1,000  
23 66028 Trạm y tế Tân Lợi Công lập Ban đầu 200  
24 66030 Trạm y tế Thành Công Công lập   200  
25 66031 Trạm y tế Tân Thành Công lập Ban đầu 200  
26 66032 Bệnh viện Đa khoa Hòa Bình Ngoài công lập Cơ bản 3,500  
27 66042 Trạm y tế Tân Tiến Công lập   200  
28 66044 Trạm y tế Tự An Công lập   200  
29 66047 Trạm Y Tế 49 Phú Xuân Công lập Ban đầu 6,500  
30 66051 Trạm y tế Ea Tam Công lập   200  
31 66052 Trạm y tế Khánh Xuân Công lập   200  
32 66053 Trạm y tế Hòa Thuận Công lập Ban đầu 1,500  
33 66054 Trạm y tế Cư ÊBur Công lập Ban đầu 200  
34 66055 Trạm y tế Ea Tu Công lập Ban đầu 200  
35 66056 Trạm y tế Hòa Thắng Công lập Ban đầu 200  
36 66057 Trạm y tế Ea Kao Công lập Ban đầu 200  
37 66058 Trạm y tế Hòa Phú Công lập Ban đầu 300  
38 66059 Trạm y tế Hòa Khánh Công lập Ban đầu 200  
39 66060 Trạm y tế Hòa Xuân Công lập Ban đầu 300  
40 66061 Trạm y tế  Ea Drăng Công lập Ban đầu 5,500  
41 66062 Trạm y tế Ea H'Leo Công lập Ban đầu 9,000  
42 66063 Trạm Y tế Ea Sol Công lập Ban đầu 9,500  
43 66064 Trạm Y tế Ea Ral Công lập Ban đầu 8,500  
44 66065 Trạm Y Tế Ea Wy Công lập Ban đầu 9,500  
45 66066 Trạm Y tế  Cư Mốt Công lập Ban đầu 6,000  
46 66067 Trạm Y tế Ea Hiao Công lập Ban đầu 14,000  
47 66068 Trạm Y tế Ea Khăl Công lập Ban đầu 5,300  
48 66069 Bệnh viện Trường Đại học Tây Nguyên Công lập Cơ bản 60,000  
49 66072 Trạm y tế Dliê Yang Công lập Ban đầu 6,000  
50 66073 Trạm y tế Ea Nam Công lập Ban đầu 8,000  
51 66074 Trạm y tế Ea Súp Công lập Ban đầu 4,000  
52 66075 Trạm y tế Ia Lốp Công lập Ban đầu 6,000  
53 66076 Trạm y tế Ea Rốk Công lập Ban đầu 10,100  
54 66077 Trạm y tế Ya Tờ Mốt Công lập Ban đầu 5,200  
55 66078 Trạm y tế Ea Lê Công lập Ban đầu 11,500  
56 66079 Trạm y tế Cư KBang Công lập Ban đầu 12,000  
57 66080 Trạm y tế Ea Bung Công lập Ban đầu 3,100  
58 66081 Trạm y tế Cư MLan Công lập Ban đầu 5,500  
59 66082 Trạm y tế Krông Na Công lập Ban đầu 6,000  
60 66083 Trạm y tế Ea Huar Công lập Ban đầu 2,500  
61 66084 Trạm y tế Ea Wer Công lập Ban đầu 19,000  
62 66085 Trạm y tế Tân Hoà Công lập Ban đầu 6,000  
63 66086 Trạm y tế Cuôr KNia Công lập Ban đầu 5,000  
64 66087 Trạm y tế Ea Bar Công lập Ban đầu 11,000  
65 66088 Trạm y tế Ea Nuôl Công lập Ban đầu 15,000  
66 66089 Trạm y tế Ea Pốk Công lập Ban đầu 11,000  
67 66090 Trạm y tế xã Quảng Phú Công lập Ban đầu 700  
68 66091 Trạm y tế Quảng  Tiến Công lập Ban đầu 4,500  
69 66092 Trạm y tế Ea Kiết Công lập Ban đầu 9,000  
70 66093 Trạm y tế Ea Tar Công lập Ban đầu 5,500  
71 66094 Trạm y tế Cư Dliê Mnông Công lập   7,000  
72 66095 Trạm y tế Ea Hđinh Công lập   8,500  
73 66096 Trạm y tế Ea Tul Công lập   11,000  
74 66097 Trạm y tế Ea KPam Công lập Ban đầu 5,000  
75 66098 Trạm y tế Ea MDRóh Công lập   6,000  
76 66099 Trạm y tế Quảng Hiệp Công lập   9,500  
77 66100 Trạm y tế Cư M'gar Công lập Ban đầu 6,500  
78 66101 Trạm y tế Ea DRơng Công lập   11,000  
79 66102 Trạm y tế Ea Mnang Công lập   7,000  
80 66103 Trạm y tế Cư Suê Công lập Ban đầu 7,500  
81 66104 Trạm y tế Cuôr Đăng Công lập Ban đầu 9,500  
82 66106 Trạm y tế Cư Né Công lập Ban đầu 11,000  
83 66107 Trạm y tế Chư KBô Công lập Ban đầu 6,000  
84 66108 Trạm y tế Cư Pơng Công lập Ban đầu 13,000  
85 66109 Trạm y tế Pơng Drang Công lập Ban đầu 10,000  
86 66110 Trạm y tế Ea Ngai Công lập Ban đầu 3,000  
87 66111 Trạm y tế Đoàn Kết Công lập Ban đầu 800  
88 66113 Trạm y tế Ea Drông Công lập Ban đầu 9,500  
89 66114 Trạm y tế Thống Nhất Công lập Ban đầu 10,000  
90 66115 Trạm y tế Ea Siên Công lập Ban đầu 5,000  
91 66116 Trạm y tế Bình Thuận Công lập Ban đầu 9,000  
92 66117 Trạm y tế Cư Bao Công lập Ban đầu 7,500  
93 66118 Trạm y tế Krông Năng Công lập Ban đầu 2,500  
94 66119 Trạm Y tế  DLiê Ya Công lập Ban đầu 19,000  
95 66120 Trạm y tế Ea Tóh Công lập Ban đầu 12,000  
96 66121 Trạm y tế  Ea Tam Công lập Ban đầu 9,000  
97 66122 Trạm Y Tế Phú Lộc Công lập Ban đầu 9,000  
98 66123 Trạm y tế Tam Giang Công lập Ban đầu 6,500  
99 66124 Trạm y tế Ea Hồ Công lập Ban đầu 14,000  
100 66125 Trạm Y tế Phú Xuân Công lập Ban đầu 8,000  
101 66126 Trạm y tế Cư Klông Công lập Ban đầu 6,500  
102 66127 Trạm y tế Ea Tân Công lập Ban đầu 9,000  
103 66128 Trạm y tế Ea Púk Công lập Ban đầu 6,000  
104 66129 Trạm y tế Ea Dăh Công lập Ban đầu 10,000  
105 66130 Trạm y tế Ea Kar Công lập Ban đầu 1,000  
106 66131 Trạm y tế Ea Knốp Công lập Ban đầu 3,500  
107 66132 Trạm y tế Ea Sô Công lập Ban đầu 2,500  
108 66133 Trạm y tế Xuân Phú Công lập Ban đầu 1,700  
109 66134 Trạm y tế Cư Huê Công lập Ban đầu 4,400  
110 66135 Trạm y tế Ea Tih Công lập Ban đầu 4,600  
111 66136 Trạm y tế Ea Đar Công lập Ban đầu 2,000  
112 66137 Trạm y tế Ea Kmút Công lập Ban đầu 4,900  
113 66138 Trạm y tế Cư Ni Công lập Ban đầu 5,700  
114 66139 Trạm y tế Ea Păl Công lập Ban đầu 5,100  
115 66140 Trạm y tế Ea Ô Công lập Ban đầu 6,700  
116 66141 Trạm y tế Cư Bông Công lập Ban đầu 7,000  
117 66142 Trạm y tế Cư Yang Công lập Ban đầu 8,000  
118 66143 Trạm y tế Cư Prông Công lập   4,700  
119 66144 Trạm y tế Cư Elang Công lập Ban đầu 9,000  
120 66145 Trạm y tế M'Đrắk Công lập   100  
121 66146 Trạm y tế Cư Prao Công lập Ban đầu 9,000  
122 66147 Trạm y tế Ea Pil Công lập   3,000  
123 66148 Trạm y tế Ea Lai Công lập   1,000  
124 66149 Trạm y tế Ea HMLay Công lập Ban đầu 2,000  
125 66150 Trạm y tế Krông Jing Công lập   10,500  
126 66151 Trạm y tế Ea MDoal Công lập   5,000  
127 66152 Trạm y tế Ea Riêng Công lập Ban đầu 4,000  
128 66153 Trạm y tế Cư Mta Công lập Ban đầu 8,000  
129 66154 Trạm y tế Cư KRóa Công lập Ban đầu 5,000  
130 66155 Trạm y tế KRông á Công lập Ban đầu 1,000  
131 66156 Trạm y tế Ea Trang Công lập Ban đầu 6,300  
132 66157 Trạm y tế Krông Kmar Công lập Ban đầu 2,400  
133 66158 Trạm y tế Dang Kang Công lập Ban đầu 7,500  
134 66159 Trạm y tế Cư KTy Công lập Ban đầu 3,400  
135 66160 Trạm y tế Hòa Thành Công lập Ban đầu 5,000  
136 66162 Trạm y tế Hòa Phong Công lập Ban đầu 10,000  
137 66163 Trạm y tế Hòa Lễ Công lập Ban đầu 5,000  
138 66164 Trạm y tế Yang Reh Công lập Ban đầu 6,500  
139 66165 Trạm y tế Ea Trul Công lập Ban đầu 6,900  
140 66166 Trạm y tế Khuê Ngọc Điền Công lập Ban đầu 4,700  
141 66167 Trạm y tế Cư Pui Công lập Ban đầu 16,000  
142 66168 Trạm y tế Hòa Sơn Công lập Ban đầu 7,000  
143 66169 Trạm y tế Cư Drăm Công lập Ban đầu 11,500  
144 66170 Trạm y tế Yang Mao Công lập Ban đầu 5,500  
145 66171 Trạm Y tế Phước An Công lập Ban đầu 1,200  
146 66172 Trạm y tế KRông Búk Công lập Ban đầu 6,000  
147 66173 Trạm y tế Ea Kly Công lập Ban đầu 12,000  
148 66174 Trạm y tế Ea Kênh Công lập Ban đầu 3,200  
149 66175 Trạm y tế Ea Phê Công lập Ban đầu 6,000  
150 66176 Trạm y tế Ea Knuếc Công lập Ban đầu 7,500  
151 66177 Trạm y tế Ea Yông Công lập Ban đầu 4,000  
152 66178 Trạm y tế Hòa An Công lập Ban đầu 3,200  
153 66179 Trạm y tế Ea Kuăng Công lập Ban đầu 4,500  
154 66180 Trạm y tế Hoà Đông Công lập Ban đầu 5,000  
155 66181 Trạm y tế Ea Hiu Công lập Ban đầu 5,000  
156 66182 Trạm y tế Hòa Tiến Công lập Ban đầu 2,900  
157 66183 Trạm y tếTân Tiến Công lập Ban đầu 4,900  
158 66184 Trạm y tế Vụ Bổn Công lập Ban đầu 18,000  
159 66185 Trạm y tế Ea Uy Công lập Ban đầu 4,100  
160 66186 Trạm y tế Ea Yiêng Công lập Ban đầu 7,200  
161 66187 Trạm y tế Buôn Trấp Công lập Ban đầu 200  
162 66188 Trạm Y tế  Cư Êwi Công lập Ban đầu 4,000  
163 66189 Trạm Y tế Ea Ktur Công lập Ban đầu 1,800  
164 66190 Trạm Y tế Ea Tiêu Công lập Ban đầu 5,100  
165 66191 Trạm Y tế Ea BHốk Công lập Ban đầu 2,000  
166 66192 Trạm Y tế Ea Hu Công lập   2,000  
167 66193 Trạm y tế Dray Sáp Công lập Ban đầu 7,000  
168 66194 Trạm y tế Ea Na Công lập   11,000  
169 66195 Trạm Y tế Hòa Hiệp Công lập Ban đầu 2,000  
170 66196 Trạm y tế Ea Bông Công lập   12,500  
171 66197 Trạm y tế Băng A Drênh Công lập   2,300  
172 66198 Trạm y tế Dur KMăl Công lập Ban đầu 5,000  
173 66199 Trạm y tế Bình Hòa Công lập   3,000  
174 66200 Trạm y tế Quảng Điền Công lập   4,500  
175 66201 Trạm Y tế Dray Bhăng Công lập Ban đầu 1,500  
176 66202 Trạm y tế Liên Sơn Công lập Ban đầu 3,000  
177 66203 Trạm y tế Yang Tao Công lập Ban đầu 9,500  
178 66204 Trạm y tế Bông Krang Công lập Ban đầu 8,000  
179 66205 Trạm y tế Đắk Liêng Công lập Ban đầu 11,500  
180 66206 Trạm y tế Buôn Triết Công lập Ban đầu 7,200  
181 66207 Trạm y tế Buôn Tría Công lập Ban đầu 2,400  
182 66208 Trạm y tế Đắk Phơi Công lập Ban đầu 8,500  
183 66209 Trạm y tế Đắk Nuê Công lập Ban đầu 7,500  
184 66210 Trạm Y tế Krông Nô Công lập Ban đầu 10,500  
185 66211 Trạm y tế Nam Ka Công lập Ban đầu 3,000  
186 66212 Trạm y tế Ea RBin Công lập Ban đầu 3,500  
187 66213 Trạm y tế Ea Kuêh Công lập Ban đầu 6,000  
188 66214 Trạm y tế Ia JLơi Công lập Ban đầu 3,500  
189 66215 Trạm y tế Ia R Vê Công lập Ban đầu 7,000  
190 66216 Trạm y tế Cư A Mung Công lập Ban đầu 5,000  
191 66217 Trạm y tế Tân Lập (Krông Búk) Công lập Ban đầu 1,000  
192 66220 Bệnh viện Đa khoa Buôn Hồ Công lập Cơ bản 55,000  
193 66221 Trạm Y tế Ea Ning Công lập Ban đầu 3,000  
194 66222 Trạm y tế Ea Sar Công lập Ban đầu 8,500  
195 66223 Trạm y tế Ea Sin Công lập Ban đầu 3,500  
196 66224 Trạm y tế Cư San Công lập Ban đầu 8,000  
197 66225 Trạm y tế Ea Tir Công lập Ban đầu 5,800  
198 66226 Trạm y tế Đạt Hiếu Công lập Ban đầu 2,000  
199 66227 Trạm y tế An Lạc Công lập Ban đầu 1,500  
200 66228 Trạm y tế An Bình Công lập Ban đầu 1,500  
201 66229 Trạm y tế Thiện An Công lập Ban đầu 1,000  
202 66230 Trạm y tế Bình Tân Công lập Ban đầu 5,000  
203 66232 Bệnh viện đa khoa Thiện Hạnh Ngoài
công lập
Cơ bản 124,000  
204 66233 Bệnh viện Phổi tỉnh Đắk Lắk Công lập Cơ bản 0 Không nhận đăng ký ban đầu
205 66234 Bệnh viện Tâm thần tỉnh Đắk Lắk Công lập Cơ bản 0 Không nhận đăng ký ban đầu
206 66235 Bệnh viện Mắt tỉnh Đắk lắk Công lập   0 Không nhận đăng ký ban đầu
207 66236 Phòng khám CK Da liễu thuộc Bệnh viện Da liễu tỉnh Đắk Lắk Công lập Ban đầu 0 Không nhận đăng ký ban đầu
208 66237 Phòng khám đa khoa Hoàn hảo Ngoài công lập   1,000  
209 66238 Phòng khám đa khoa Medic Đất Việt Ngoài
công lập
  1,000  
210 66239 Bệnh viện Đa khoa Cao Nguyên thuộc Công ty cổ phần Bệnh viện Đa khoa Cao Nguyên Ngoài công lập   1,500  
211 66240 Bệnh viện Mắt Tây Nguyên Ngoài công lập Cơ bản 0 Không nhận đăng ký ban đầu
212 66242 Phòng khám chuyên khoa HIV/AIDS Công lập Ban đầu 0 Không nhận đăng ký ban đầu
213 66244 Bệnh viện nhi Đức Tâm Ngoài
công lập
Cơ bản 1,500  
214 66247 Phòng khám đa khoa An Bình Ngoài
công lập
Ban đầu 2,000  
215 66249 Phòng Khám Đa Khoa Tâm Phúc - Ea H'leo Ngoài công lập Ban đầu 2,000  
216 66250 Bệnh viện Đại học Y dược Buôn Ma Thuột Ngoài công lập Cơ bản 20,000  
217 66251 Phòng khám Đa khoa Phúc Tâm thuộc Công ty TNHH Đa khoa Phúc Tâm Ngoài công lập Ban đầu 1,000  
218 66252 Phòng khám Đa khoa Tâm Phúc Buôn Hồ thuộc Công ty TNHH Phòng khám Đa khoa Tâm Phúc Buôn Hồ Ngoài công lập Ban đầu 1,000  
219 66253 Phòng khám đa khoa Tâm Phúc Ea Kar thuộc Công Ty TNHH Phòng khám Đa khoa Tâm Phúc EaKar Ngoài công lập Ban đầu 1,000  
220 66254 Phòng khám Đa khoa Y Dược Ban Mê thuộc Công ty cổ phần Y Dược Ban Mê Ngoài công lập Ban đầu 1,000  
221 66255 Phòng Khám Đa Khoa Tân Phúc Buôn Ma Thuộc thuộc Công ty TNHH Phòng khám Đa khoa Tân Phúc Buôn Ma Thuột Ngoài công lập Ban đầu 1,000  
222 66257 Phòng khám Đa khoa Medic CT Krông Năng thuộc Công ty TNHH  Medic CT Ngoài công lập Ban đầu 1,000  
223 66258 Bệnh viện Mắt Khải Hoàn thuộc Công ty TNHH Bệnh viện Mắt Khải Hoàn Ngoài công lập Cơ bản 0 Không nhận đăng ký ban đầu
224 66259 Phòng Khám Đa Khoa Phúc Khang thuộc Công ty TNHH Phòng Khám Đa Khoa Phúc Khang Ngoài công lập Ban đầu 1,000  
225 66260 Phòng khám đa khoa Medic Ea Phê
thuộc Công ty TNHH Phòng khám Đa Khoa Medic Ea Phê
Ngoài công lập   1,000  
226 66261 Phòng Khám Đa Khoa Tâm Phúc Krông Pắk thuộc Công Ty TNHH  Phòng Khám Đa Khoa Tâm Phúc Krông Pắk Ngoài công lập Ban đầu 1,000  
227 54001 Bệnh viện đa khoa Phú Yên Công lập   15,000  
228 54002 Trung tâm Y tế Đông Hòa Công lập   78,000  
229 54003 Trung tâm Y tế Tuy An Công lập Cơ bản 43,000  
230 54004 Trung tâm Y tế Sông Hinh Công lập   19,000  
231 54005 Trung tâm Y tế Sông Cầu Công lập   65,000  
232 54006 Trung tâm Y tế Sơn Hòa Công lập Cơ bản 25,000  
233 54007 Trung tâm Y tế Đồng Xuân Công lập Cơ bản 25,000  
234 54008 Bệnh viện Phục hồi chức năng tỉnh Đắk Lắk Công lập Cơ bản 2,000  
235 54009 Trạm y tế Xuân Lộc Công lập Ban đầu 4,000  
236 54010 Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Đắk Lắk Công lập Cơ bản 32,000  
237 54011 Trạm y tế Sơn Thành Đông Công lập Ban đầu 1,000  
238 54012 Trung tâm Y tế Tây Hòa Công lập Cơ bản 96,000  
239 54014 Trạm y tế Xuân Bình Công lập Ban đầu 5,000  
240 54015 Trạm y tế Xuân Lãnh Công lập Ban đầu 9,500  
241 54016 Trung tâm Y tế Tuy Hòa Công lập Cơ bản 35,000  
242 54017 Trạm y tế An Mỹ Công lập Ban đầu 11,000  
243 54018 Bệnh viện Y học cổ truyền Phú Yên Công lập Cơ bản 1,000  
244 54020 Trạm y tế Sơn Long Công lập Ban đầu 2,200  
245 54021 Trạm y tế Sơn Hội Công lập Ban đầu 5,000  
246 54023 Trạm y tế Sơn Hà Công lập Ban đầu 3,200  
247 54025 Bệnh viện Mắt Phú Yên Công lập Cơ bản 0 Không nhận đăng ký ban đầu
248 54028 Trung tâm Y tế Phú Hòa Công lập Cơ bản 48,000  
249 54029 Trạm y tế 1 Công lập Ban đầu 5,000  
250 54031 Trạm y tế 2 Công lập Ban đầu 5,500  
251 54032 Trạm y tế 9 Công lập Ban đầu 8,000  
252 54034 Trạm y tế 4 Công lập Ban đầu 5,000  
253 54035 Trạm y tế 5 Công lập Ban đầu 6,000  
254 54036 Trạm y tế 7 Công lập Ban đầu 2,000  
255 54038 Trạm y tế Hòa Kiến Công lập Ban đầu 5,500  
256 54039 Trạm y tế Bình Kiến Công lập Ban đầu 5,000  
257 54042 Trạm y tế An Phú Công lập Ban đầu 6,000  
258 54044 Trạm y tế Xuân Hải Công lập Ban đầu 3,000  
259 54046 Trạm y tế Xuân Cảnh Công lập Ban đầu 1,000  
260 54047 Trạm y tế Xuân Thịnh Công lập Ban đầu 3,000  
261 54048 Trạm y tế Xuân Phương Công lập Ban đầu 2,000  
262 54049 Trạm y tế Xuân Thọ 1 Công lập Ban đầu 1,200  
263 54050 Trạm y tế Xuân Thọ 2 Công lập Ban đầu 1,100  
264 54051 Trạm y tế Xuân Lâm Công lập Ban đầu 1,000  
265 54053 Trạm y tế Đa Lộc Công lập Ban đầu 3,500  
266 54054 Trạm y tế Phú Mỡ Công lập Ban đầu 3,500  
267 54056 Trạm y tế Xuân Long Công lập   1,500  
268 54057 Trạm y tế Xuân Quang 1 Công lập   4,000  
269 54058 Trạm y tế Xuân Sơn Bắc Công lập   2,000  
270 54059 Trạm y tế Xuân Quang 2 Công lập Ban đầu 1,500  
271 54060 Trạm y tế Xuân Sơn Nam Công lập   1,500  
272 54061 Trạm y tế Xuân Quang 3 Công lập   1,000  
273 54062 Trạm y tế Xuân Phước Công lập Ban đầu 5,000  
274 54064 Trạm y tế An Dân Công lập Ban đầu 2,000  
275 54065 Trạm y tế An Ninh Tây Công lập   9,000  
276 54066 Trạm y tế An Ninh Đông Công lập Ban đầu 13,000  
277 54067 Trạm y tế An Thạch Công lập Ban đầu 1,000  
278 54068 Trạm y tế An Định Công lập Ban đầu 1,000  
279 54071 Trạm y tế An Cư Công lập Ban đầu 3,500  
280 54072 Trạm y tế An Xuân Công lập Ban đầu 1,500  
281 54073 Trạm y tế An Lĩnh Công lập Ban đầu 1,500  
282 54074 Trạm y tế An Hòa Hải Công lập Ban đầu 14,000  
283 54075 Trạm y tế An Hiệp Công lập Ban đầu 6,500  
284 54076 Trạm y tế An Chấn Công lập Ban đầu 9,000  
285 54077 Trạm y tế An Thọ Công lập Ban đầu 3,000  
286 54080 Trạm y tế Phước Tân Công lập Ban đầu 3,000  
287 54081 Trạm y tế Sơn Định Công lập Ban đầu 2,000  
288 54082 Trạm y tế Cà Lúi Công lập Ban đầu 3,200  
289 54083 Trạm y tế Sơn Phước Công lập Ban đầu 4,500  
290 54084 Trạm y tế Sơn Xuân Công lập Ban đầu 1,500  
291 54085 Trạm y tế Sơn Nguyên Công lập Ban đầu 1,000  
292 54086 Trạm y tế Eachà Rang Công lập Ban đầu 4,000  
293 54087 Trạm y tế Krông Pa Công lập Ban đầu 4,200  
294 54088 Trạm y tế Suối Bạc Công lập Ban đầu 2,000  
295 54089 Trạm y tế Suối Trai Công lập Ban đầu 2,500  
296 54091 Trạm y tế Ea Lâm Công lập Ban đầu 3,000  
297 54092 Trạm y tế Đức Bình Tây Công lập Ban đầu 1,000  
298 54093 Trạm y tế Ea Bá Công lập Ban đầu 3,500  
299 54094 Trạm y tế Sơn Giang Công lập Ban đầu 3,000  
300 54095 Trạm y tế Đức Bình Đông Công lập Ban đầu 3,200  
301 54096 Trạm y tế Eabar Công lập Ban đầu 3,000  
302 54097 Trạm y tế EaBia Công lập Ban đầu 2,000  
303 54098 Trạm y tế EaTrol Công lập Ban đầu 5,000  
304 54099 Trạm y tế Sông Hinh Công lập Ban đầu 2,000  
305 54100 Trạm y tế Ealy Công lập Ban đầu 5,000  
306 54102 Bệnh viện Da liễu tỉnh Đắk Lắk Công lập Cơ bản 0 Không nhận đăng ký ban đầu
307 54110 Trạm y tế Phú Đông Công lập Ban đầu 1,000  
308 54111 Trạm y tế Phú Thạnh Công lập Ban đầu 1,000  
309 54113 Trạm y tế Xuân Phú Công lập Ban đầu 200  
310 54114 Trạm y tế Xuân Thành Công lập Ban đầu 1,000  
311 54115 Trạm y tế Xuân Đài Công lập Ban đầu 2,000  
312 54116 Bệnh viện số 2 Công an tỉnh Đắk Lắk Công lập   7,500  
313 54117 Phòng khám chuyên khoa HIV/AIDS - Tư vấn điều trị dự phòng Công lập   0 Không nhận đăng ký ban đầu
314 54120 Trạm y tế Hòa Quang Bắc Công lập Ban đầu 9,000  
315 54121 Trạm y tế Hoà Quang Nam Công lập   2,000  
316 54122 Trạm y tế Hòa Hội Công lập   1,000  
317 54123 Trạm y tế Hòa Trị Công lập Ban đầu 18,000  
318 54124 Trạm y tế Hòa An Công lập   15,000  
319 54125 Trạm y tế Hòa Định Đông Công lập Ban đầu 1,000  
320 54126 Trạm y tế Hòa Định Tây Công lập Ban đầu 1,000  
321 54127 Trạm y tế Hòa Thắng Công lập Ban đầu 2,000  
322 54128 Trạm y tế Sơn Thành Tây Công lập Ban đầu 1,200  
323 54130 Trạm y tế Hoà Bình 1 Công lập Ban đầu 1,000  
324 54132 Trạm y tế Hoà Phong Công lập Ban đầu 1,500  
325 54133 Trạm y tế Hoà Phú Công lập Ban đầu 1,000  
326 54134 Trạm y tế Hoà Tân Tây Công lập Ban đầu 1,300  
327 54135 Trạm y tế Hòa Đồng Công lập Ban đầu 1,000  
328 54136 Trạm y tế Hòa Mỹ Đông Công lập Ban đầu 1,000  
329 54137 Trạm y tế Hòa Mỹ Tây Công lập Ban đầu 2,500  
330 54138 Trạm y tế Hòa Thịnh Công lập Ban đầu 1,500  
331 54139 Trạm y tế Hoà Thành Công lập Ban đầu 1,500  
332 54140 Trạm y tế Hoà Hiệp Bắc Công lập Ban đầu 1,500  
333 54141 Trạm y tế Hoà Vinh Công lập Ban đầu 1,500  
334 54143 Trạm y tế Hoà Tân Đông Công lập Ban đầu 1,500  
335 54144 Trạm y tế Hòa Xuân Tây Công lập Ban đầu 2,000  
336 54145 Trạm y tế Hòa Hiệp Nam Công lập Ban đầu 2,000  
337 54146 Trạm y tế Hòa Xuân Đông Công lập Ban đầu 3,500  
338 54147 Trạm y tế Hòa Tâm Công lập Ban đầu 1,000  
339 54148 Trạm y tế Hòa Xuân Nam Công lập Ban đầu 1,000  
340 54159 Trạm y tế An Nghiệp Công lập Ban đầu 1,000  
341 54162 Chi nhánh Công ty TNHH Dược phẩm Đức Tín-Phòng khám đa khoa Đức Tín Ngoài công lập Ban đầu 33,000  
342 54165 Bệnh viện Việt Mỹ Phú Yên Ngoài
công lập
Cơ bản 2,000  
343 54166 Phòng khám đa khoa khu vực thuộc Trung tâm Y tế Tuy Hòa Công lập Ban đầu 1,000  

 

Kính gửi:

  • Các đơn vị trực thuộc Sở Y tế;
  • Các Bệnh viện thuộc Bộ, ngành trên địa bàn tỉnh;
  • Các cơ sở y tế tư nhân trên địa bàn tỉnh.

(sau đây viết tắt là các đơn vị)

 

Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế số 46/2014/QH13 ngày 13 tháng 6 năm 2014 của Quốc hội; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế số 51/2024/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội; Nghị định số 188/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế (sau đây viết tắt là Nghị định số 188/2025/NĐ-CP); Thông tư số 01/2025/TT-BYT ngày 01 tháng 01 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế (sau đây viết tắt là Thông tư số 01/2025/TT-BYT).

Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tham gia bảo hiểm y tế (BHYT), đồng thời đảm bảo các quyền lợi trong khám bệnh, chữa bệnh BHYT. Sở Y tế hướng dẫn đăng ký khám bệnh, chữa bệnh BHYT ban đầu và chuyển người bệnh giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh BHYT năm 2026 trên địa bàn tỉnh như sau:

I.   CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BHYT

Danh sách cơ sở khám bệnh, chữa bệnh BHYT, đăng ký khám bệnh, chữa bệnh BHYT ban đầu theo Phụ lục danh sách đính kèm, cụ thể:

  • Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp chuyên môn kỹ thuật ban đầu: 296
  • Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp chuyên môn kỹ thuật cơ bản: 47
  • Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp chuyên môn kỹ thuật chuyên sâu: 00

II.   ĐĂNG KÝ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BHYT BAN ĐẦU

  1. Đăng ký khám bệnh, chữa bệnh BHYT ban đầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp ban đầu

Người tham gia BHYT thuộc tất cả các đối tượng được lựa chọn một trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh BHYT thuộc cấp khám bệnh, chữa bệnh ban đầu theo quy định gần nơi cư trú, làm việc, học tập và phù hợp với khả năng đáp ứng của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để đăng ký khám bệnh, chữa bệnh BHYT ban đầu.

  1. Đăng ký khám bệnh, chữa bệnh BHYT ban đầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản

Người tham gia BHYT được đăng ký khám bệnh, chữa bệnh BHYT ban đầu tại một trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh BHYT thuộc cấp khám bệnh, chữa bệnh cơ bản theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư số 01/2025/TT- BYT gần nơi cư trú, làm việc, học tập và phù hợp với khả năng đáp ứng của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo thứ tự ưu tiên sau:

a) Đối tượng thuộc diện được quản lý, bảo vệ sức khỏe theo Hướng dẫn số 52/HD/BTCTW ngày 02/12/2005 của Ban Tổ chức Trung ương Đảng;

b) Người có công với cách mạng, cựu chiến binh, người từ đủ 75 tuổi trở lên;

c) Trẻ em;

d) Người tham gia BHYT đang sinh sống tại xã đảo (nếu trên xã đảo không có cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp ban đầu);

đ) Học sinh, sinh viên, học viên của các trường đại học, cao đẳng, trung cấp khối ngành sức khỏe được đăng ký khám bệnh, chữa bệnh BHYT ban đầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc trường có ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh BHYT đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 6 của Thông tư số 01/2025/TT- BYT; người lao động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh BHYT được đăng ký khám bệnh, chữa bệnh BHYT ban đầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đang làm việc có ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh BHYT đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 6 của Thông tư số 01/2025/TT-BYT;

e) Học sinh, sinh viên, học viên đang trong thời gian học tập, thực hành, thực tập tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh BHYT từ đủ 90 ngày trở lên được đăng ký khám bệnh, chữa bệnh BHYT ban đầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đang học tập, thực hành, thực tập có ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh BHYT đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 6 của Thông tư số 01/2025/TT-BYT; người lao động đang trong thời gian đi công tác đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh BHYT từ đủ 90 ngày trở lên được đăng ký khám bệnh, chữa bệnh BHYT ban đầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi đến công tác có ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh BHYT đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 6 của Thông tư số 01/2025/TT-BYT;

g) Người công tác trong quân đội, công an khi nghỉ hưu;

h) Người mắc bệnh cần chữa trị dài ngày theo danh mục của Bộ Y tế;

i) Công chức, viên chức, học sinh, sinh viên ngoài các trường hợp quy định tại điểm đ khoản này;

k) Các đối tượng khác.

  1. Trường hợp người tham gia BHYT thuộc nhiều đối tượng ưu tiên quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 7 Thông tư số 01/2025/TT-BYT thì được lựa chọn theo đối tượng phù hợp.
  2. Người công tác trong quân đội, công an nghỉ hưu lựa chọn nơi đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.
  3. Việc thay đổi nơi đăng ký ban đầu được thực hiện như sau:

a) Người tham gia BHYT được thay đổi nơi đăng ký khám bệnh, chữa bệnh BHYT ban đầu vào 15 ngày đầu mỗi quý để phù hợp với nơi cư trú, làm việc hoặc học tập;

b) Cơ quan Bảo hiểm xã hội thực hiện thay đổi nơi đăng ký khám bệnh, chữa bệnh BHYT ban đầu của người tham gia BHYT trên cơ sở dữ liệu thẻ BHYT. Trường hợp thông tin trên thẻ BHYT bản giấy và bản điện tử khác nhau thì thực hiện theo thông tin trên thẻ BHYT điện tử.

III.   THỦ TỤC KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BHYT

1. Người tham gia BHYT khi khám bệnh, chữa bệnh phải xuất trình thông tin về thẻ BHYT, giấy tờ chứng minh nhân thân theo một trong các hình thức sau:

a) Căn cước hoặc căn cước công dân hoặc tài khoản định danh điện tử (VneID) mức độ 2 đã tích hợp thông tin về thẻ BHYT;

b) Thẻ BHYT bản điện tử hoặc bản giấy. Trường hợp sử dụng thẻ BHYT chưa có ảnh thì phải xuất trình thêm một trong các giấy tờ chứng minh nhân thân: căn cước, căn cước công dân, giấy chứng nhận căn cước, hộ chiếu...

2. Trẻ em dưới 6 tuổi: xuất trình thẻ BHYT bản giấy hoặc bản điện tử hoặc mã số BHYT; trường hợp chưa được cấp thẻ BHYT thì xuất trình giấy chứng sinh bản gốc hoặc bản chụp. Đối với trẻ vừa sinh, cha hoặc mẹ hoặc thân nhân của trẻ ký xác nhận trên hồ sơ bệnh án hoặc người đại diện cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xác nhận trên hồ sơ bệnh án trong trường hợp trẻ không có cha, mẹ hoặc thân nhân.

3. Người tham gia BHYT trong thời gian chờ cấp hoặc thay đổi thông tin về thẻ BHYT khi đến khám bệnh, chữa bệnh phải xuất trình giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cấp, cấp lại và đổi thẻ BHYT, thông tin về thẻ BHYT.

4. Người đã hiến bộ phận cơ thể người phải xuất trình thông tin về thẻ BHYT theo quy định nêu trên, trường hợp chưa có thẻ BHYT thì phải xuất trình giấy ra viện do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi lấy bộ phận cơ thể người cấp kèm theo một trong các giấy tờ chứng minh nhân thân (căn cước, căn cước công dân, giấy chứng nhận căn cước, hộ chiếu, liên kết tài khoản VneID mức độ 2 hoặc ứng dụng VssID hoặc giấy tờ chứng minh nhân thân khác) do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp.

5. Trường hợp cấp cứu, người tham gia BHYT phải xuất trình các giấy tờ theo quy định nêu trên trước khi kết thúc đợt điều trị.

6. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ quan bảo hiểm xã hội không được quy định thêm thủ tục khám bệnh, chữa bệnh BHYT ngoài các thủ tục quy định.

IV.     CHUYỂN NGƯỜI BỆNH GIỮA CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BHYT

  1. Việc chuyển người bệnh giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh BHYT thực hiện theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.
  2. Các trường hợp chuyển người bệnh giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh BHYT theo đúng trình tự bao gồm:

a) Chuyển người bệnh giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh BHYT trong cùng cấp khám bệnh, chữa bệnh, từ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp ban đầu đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản, từ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp chuyên sâu theo yêu cầu chuyên môn, tình trạng bệnh của người bệnh hoặc vượt khả năng đáp ứng của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ngoài các trường hợp quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 9 và Điều 5 Thông tư số 01/2025/TT-BYT;

b) Chuyển người bệnh từ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp ban đầu đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp chuyên sâu trong trường hợp vượt khả năng đáp ứng của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản tại tỉnh;

c) Chuyển người bệnh đã điều trị ổn định từ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp chuyên sâu về cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản hoặc cấp ban đầu, chuyển người bệnh từ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản về cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp ban đầu để tiếp tục điều trị, theo dõi;

d) Chuyển người bệnh từ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp chuyên sâu hoặc cấp cơ bản về cơ sở khám bệnh, chữa bệnh BHYT ban đầu để điều trị, quản lý, theo dõi đối với các bệnh mạn tính theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 01/2025/TT-BYT.

đ) Chuyển người bệnh giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đối với người mắc bệnh mạn tính hoặc điều trị dài ngày theo danh mục bệnh quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 01/2025/TT-BYT thì phiếu chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có giá trị trong 01 năm kể từ ngày ghi trên phiếu chuyển và thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 5 Thông tư 01/2025/TT-BYT.

e) Trường hợp người có thẻ BHYT tự đi khám bệnh, chữa bệnh không theo quy định tại Điều 26, Điều 27 của Luật BHYT và thuộc trường hợp quy định tại các điểm e, g, h (trừ trường hợp được hưởng 100% tại điểm e và điểm h) khoản 4 Điều 22 của Luật BHYT sau đó được cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chuyển đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác theo yêu cầu chuyên môn;

g) Trường hợp cấp cứu, sau giai đoạn điều trị cấp cứu, người bệnh được chuyển vào điều trị nội trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi đã tiếp nhận cấp cứu người bệnh hoặc được chuyển đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác để tiếp tục điều trị theo yêu cầu chuyên môn hoặc được chuyển về nơi đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu sau khi đã điều trị ổn định.

h) Chuyển người bệnh về cơ sở khám bệnh, chữa bệnh BHYT cấp ban đầu nơi người bệnh đăng ký khám bệnh, chữa bệnh BHYT ban đầu để điều trị, quản lý, theo dõi đối với các bệnh mạn tính: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 01/2025/TT-BYT.

i) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chỉ thực hiện chuyển người bệnh hoặc mẫu bệnh phẩm đến cơ sở tiếp nhận được cấp có thẩm quyền phê duyệt đủ điều kiện thực hiện dịch vụ cận lâm sàng và phải có ký hợp đồng nguyên tắc với cơ sở thực hiện dịch vụ cận lâm sàng theo quy định tại Điều 44 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP.

j) Các nội dung khác thực hiện theo hướng dẫn của Luật BHYT, Nghị định số 188/2025/NĐ-CP, Thông tư số 01/2025/TT-BYT.

V.   HỒ SƠ CHUYỂN CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH

  1. Trường hợp chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh BHYT theo yêu cầu chuyên môn, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi chuyển người bệnh phải có Phiếu chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-BYT bằng bản giấy hoặc bản điện tử. Phiếu chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có giá trị sử dụng trong 10 ngày làm việc, kể từ ngày ký.
  2. Người tham gia BHYT mắc các bệnh, nhóm bệnh và các trường hợp quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-BYT được sử dụng Phiếu chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có giá trị sử dụng trong 01 năm kể từ ngày ký. Trường hợp hết thời hạn của Phiếu chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh mà người bệnh vẫn đang trong lần khám bệnh, chữa bệnh và cần tiếp tục điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì Phiếu chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có giá trị sử dụng đến hết đợt điều trị đó.
  3. Trường hợp người bệnh được chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có bệnh khác kèm theo, bệnh được phát hiện hoặc phát sinh ngoài bệnh đã ghi trên Phiếu chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi tiếp nhận người bệnh thực hiện việc khám bệnh, chữa bệnh đối với các bệnh đó theo tình trạng bệnh của người bệnh và năng lực chuyên môn, phạm vi hoạt động khám bệnh, chữa bệnh của cơ sở.
  4. Trường người bệnh được chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh mà phải thực hiện nhiều đợt điều trị theo yêu cầu chuyên môn, người bệnh được tiếp tục sử dụng Phiếu chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cho đến khi kết thúc điều trị và sau đợt điều trị đầu tiên, mỗi đợt điều trị tiếp theo phải có Phiếu hẹn khám lại của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi người bệnh được chuyển đến.
  5. Trường hợp người bệnh được chuyển đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác hoặc người bệnh tự đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không phải là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh BHYT ban đầu và sau đó được chuyển tiếp đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác thì chỉ cần Phiếu chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi trực tiếp chuyển người bệnh đi.
  6. Người tham gia BHYT không phải thực hiện quy định về chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi thuộc trường hợp danh mục một số bệnh hiếm, bệnh hiểm nghèo, bệnh cần phẫu thuật hoặc sử dụng kỹ thuật cao được 100% mức hưởng theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 22 của Luật BHYT như sau:

a) Danh mục một số bệnh được khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp chuyên sâu quy định tại Phụ lục I của Thông tư số 01/2025/TT- BYT;

b) Danh mục một số bệnh được khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản quy định tại Phụ lục II của Thông tư số 01/2025/TT-BYT.

VI.   THỦ TỤC HẸN KHÁM LẠI

Người bệnh được cơ sở khám bệnh, chữa bệnh BHYT hẹn khám lại trong trường hợp cần tiếp tục theo dõi tình trạng bệnh hoặc kiểm tra lại kết quả của đợt khám, điều trị đó theo yêu cầu chuyên môn theo thủ tục sau đây:

 

  1. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ghi nội dung, lịch hẹn khám lại trong Phiếu hẹn khám lại (bản giấy hoặc bản điện tử) theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-BYT hoặc ghi trong đơn thuốc, giấy ra viện (bản giấy hoặc bản điện tử) cho người bệnh (gọi chung là Phiếu hẹn khám lại).
  2. Phiếu hẹn khám lại bản giấy có đóng dấu treo của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên góc trái, phía trên và chữ ký của bác sỹ điều trị. Phiếu hẹn khám lại bản điện tử có chữ ký số của bác sỹ điều trị. Mỗi Phiếu hẹn khám lại chỉ sử dụng 01 (một) lần.
  3. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ghi nội dung, lịch hẹn vào sổ lịch hẹn khám lại hoặc trên dữ liệu điện tử của cơ sở KBCB để theo dõi, đối chiếu khi cần thiết.
  4. Người bệnh có trách nhiệm đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đúng thời gian ghi trên Phiếu hẹn khám lại. Trường hợp người bệnh không thể đến đúng thời gian hẹn thì cần liên hệ với bác sỹ điều trị hoặc cơ sở KBCB để đặt lịch hẹn khác phù hợp.
  5. Số lần hẹn khám lại được thực hiện theo yêu cầu chuyên môn sau mỗi lượt khám bệnh, chữa bệnh. Chỉ được hẹn khám lại một lần sau khi kết thúc một đợt điều trị.

Hướng dẫn này thay thế cho các hướng dẫn trước đây của Sở Y tế tỉnh Đắk Lắk (cũ) và Sở Y tế tỉnh Phú Yên (trước đây). Trường hợp các văn bản dẫn chiếu trong Hướng dẫn này thay đổi thì thực hiện theo quy định của văn bản mới. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu phát sinh các khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị gửi văn bản về Sở Y tế tỉnh Đắk Lắk (qua Phòng Nghiệp vụ Y Dược) để tổng hợp, phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh Đắk Lắk xem xét, giải quyết.

Trên đây là hướng dẫn của Sở Y tế về đăng ký khám bệnh, chữa bệnh BHYT ban đầu và chuyển người bệnh giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh BHYT năm 2026 trên địa bàn tỉnh./.

 

 

Nơi nhận:

-  Như trên;

-  Bộ Y tế (báo cáo);

-  UBND tỉnh (báo cáo);

-  BHXH tỉnh Đắk Lắk (phối hợp);

-  Giám đốc, các PGĐ Sở;

-  Các tổ chức TMTH-CMNV thuộc Sở Y tế;

-  Website Sở Y tế;

-  Lưu: VT, NVYD(Ng).

KT. GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC

 

 (đã ký)

 

 

Nguyễn Hữu Vũ Quang