Công văn số 04541/SYT-NVYD ngày 12/12/2025 của Sở Y tế tỉnh Đắk Lắk (Đắc Lắc) ban hành Danh sách Bệnh viện, Phòng khám và Cơ sở y tế được đăng ký KCB Nội tỉnh năm 2026.
Ví dụ: người lao động làm việc trong đơn vị đóng BHXH tại Đắk Lắk có thể đăng ký KCB tại cơ sở y tế tại Đắk Lắk theo danh sách dưới đây (Xem danh sách bên dưới Công văn) trừ cơ sở Y tế trong Danh sách Cơ sở y tế tạm Ngừng KCBBĐ BHYT. Căn cứ tại khoản 1 khoản 2 Điều 7 Thông tư số 01/2025/TT-BYT ngày 01/01/2025 của Bộ Y tế hoặc Hướng dẫn 52HD-BTCTW năm 2005 về KCB tại Bệnh viện Trung ương.
Tham khảo thêm Tổng hợp Danh sách Bệnh viện KCB ban đầu trên Toàn quốc
và Thông tư 40/2015/TT-BYT quy định Khám, chữa bệnh BHYT
Hướng dẫn 52HD-BTCTW năm 2005 về KCB tại Bệnh viện Trung ương
Xem Danh sách Cơ sở KCB ngoại tỉnh năm 2026
Hãy LIKE page và tham gia Group Facebook để cập nhật tin tức về BHXH:
Page Diễn đàn Bảo hiểm xã hội - Group Diễn đàn Bảo hiểm xã hội
Zalo Diễn đàn BHXH: https://zalo.me/3826406005458141078
Diễn đàn Bảo hiểm xã hội trên mạng xã hội Facebook, Zalo, Linkedin


DANH SÁCH CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH ĐĂNG KÝ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BHYT BAN ĐẦU NĂM 2026
| STT | Mã cơ sở KCB | Tên cơ sở KCB BHYT | Loại hình hoạt động | Cấp CMKT | Số thẻ BHYT dự kiến 2026 |
Ghi chú |
| A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 |
| 1 | 66001 | Bệnh viện Đa khoa vùng Tây nguyên | Công lập | Cơ bản | 60,000 | |
| 2 | 66002 | Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Đắk Lắk | Công lập | Cơ bản | 2,000 | |
| 3 | 66003 | Bệnh viện Đa khoa Buôn Ma Thuột | Công lập | Cơ bản | 115,000 | |
| 4 | 66004 | Trung tâm y tế Krông Pắc | Công lập | Cơ bản | 87,000 | |
| 5 | 66005 | Trung tâm y tế Ea Kar | Công lập | Cơ bản | 35,000 | |
| 6 | 66006 | Trung tâm y tế MĐrắk | Công lập | Cơ bản | 15,000 | |
| 7 | 66007 | Trung tâm y tế Krông Bông | Công lập | Cơ bản | 10,000 | |
| 8 | 66008 | Trung tâm y tế Lắk | Công lập | Cơ bản | 5,000 | |
| 9 | 66009 | Trạm y tế Tân Lập | Công lập | Ban đầu | 200 | |
| 10 | 66010 | Trung tâm y tế Krông Ana | Công lập | Cơ bản | 32,000 | |
| 11 | 66011 | Trạm y tế Tân Hoà | Công lập | Ban đầu | 200 | |
| 12 | 66012 | Trạm y tế Tân An | Công lập | Ban đầu | 200 | |
| 13 | 66014 | Trạm y tế Thành Nhất | Công lập | Ban đầu | 200 | |
| 14 | 66015 | Trung tâm y tế Cư M'gar | Công lập | Cơ bản | 32,000 | |
| 15 | 66016 | Trung tâm y tế Ea Súp | Công lập | Cơ bản | 8,000 | |
| 16 | 66017 | Trung tâm y tế Krông Năng | Công lập | Cơ bản | 14,000 | |
| 17 | 66018 | Trung tâm y tế Krông Búk | Công lập | Cơ bản | 5,000 | |
| 18 | 66019 | Trung tâm y tế Ea Hleo | Công lập | Cơ bản | 31,000 | |
| 19 | 66020 | Trung tâm y tế Buôn Đôn | Công lập | Cơ bản | 4,000 | |
| 20 | 66021 | Trung tâm Y tế Cư Kuin | Công lập | Cơ bản | 70,000 | |
| 21 | 66022 | Bệnh viện đa khoa khu vực 333 | Công lập | Cơ bản | 23,000 | |
| 22 | 66024 | Bệnh viện Số 1 Công an tỉnh Đắk Lắk | Công lập | Cơ bản | 1,000 | |
| 23 | 66028 | Trạm y tế Tân Lợi | Công lập | Ban đầu | 200 | |
| 24 | 66030 | Trạm y tế Thành Công | Công lập | 200 | ||
| 25 | 66031 | Trạm y tế Tân Thành | Công lập | Ban đầu | 200 | |
| 26 | 66032 | Bệnh viện Đa khoa Hòa Bình | Ngoài công lập | Cơ bản | 3,500 | |
| 27 | 66042 | Trạm y tế Tân Tiến | Công lập | 200 | ||
| 28 | 66044 | Trạm y tế Tự An | Công lập | 200 | ||
| 29 | 66047 | Trạm Y Tế 49 Phú Xuân | Công lập | Ban đầu | 6,500 | |
| 30 | 66051 | Trạm y tế Ea Tam | Công lập | 200 | ||
| 31 | 66052 | Trạm y tế Khánh Xuân | Công lập | 200 | ||
| 32 | 66053 | Trạm y tế Hòa Thuận | Công lập | Ban đầu | 1,500 | |
| 33 | 66054 | Trạm y tế Cư ÊBur | Công lập | Ban đầu | 200 | |
| 34 | 66055 | Trạm y tế Ea Tu | Công lập | Ban đầu | 200 | |
| 35 | 66056 | Trạm y tế Hòa Thắng | Công lập | Ban đầu | 200 | |
| 36 | 66057 | Trạm y tế Ea Kao | Công lập | Ban đầu | 200 | |
| 37 | 66058 | Trạm y tế Hòa Phú | Công lập | Ban đầu | 300 | |
| 38 | 66059 | Trạm y tế Hòa Khánh | Công lập | Ban đầu | 200 | |
| 39 | 66060 | Trạm y tế Hòa Xuân | Công lập | Ban đầu | 300 | |
| 40 | 66061 | Trạm y tế Ea Drăng | Công lập | Ban đầu | 5,500 | |
| 41 | 66062 | Trạm y tế Ea H'Leo | Công lập | Ban đầu | 9,000 | |
| 42 | 66063 | Trạm Y tế Ea Sol | Công lập | Ban đầu | 9,500 | |
| 43 | 66064 | Trạm Y tế Ea Ral | Công lập | Ban đầu | 8,500 | |
| 44 | 66065 | Trạm Y Tế Ea Wy | Công lập | Ban đầu | 9,500 | |
| 45 | 66066 | Trạm Y tế Cư Mốt | Công lập | Ban đầu | 6,000 | |
| 46 | 66067 | Trạm Y tế Ea Hiao | Công lập | Ban đầu | 14,000 | |
| 47 | 66068 | Trạm Y tế Ea Khăl | Công lập | Ban đầu | 5,300 | |
| 48 | 66069 | Bệnh viện Trường Đại học Tây Nguyên | Công lập | Cơ bản | 60,000 | |
| 49 | 66072 | Trạm y tế Dliê Yang | Công lập | Ban đầu | 6,000 | |
| 50 | 66073 | Trạm y tế Ea Nam | Công lập | Ban đầu | 8,000 | |
| 51 | 66074 | Trạm y tế Ea Súp | Công lập | Ban đầu | 4,000 | |
| 52 | 66075 | Trạm y tế Ia Lốp | Công lập | Ban đầu | 6,000 | |
| 53 | 66076 | Trạm y tế Ea Rốk | Công lập | Ban đầu | 10,100 | |
| 54 | 66077 | Trạm y tế Ya Tờ Mốt | Công lập | Ban đầu | 5,200 | |
| 55 | 66078 | Trạm y tế Ea Lê | Công lập | Ban đầu | 11,500 | |
| 56 | 66079 | Trạm y tế Cư KBang | Công lập | Ban đầu | 12,000 | |
| 57 | 66080 | Trạm y tế Ea Bung | Công lập | Ban đầu | 3,100 | |
| 58 | 66081 | Trạm y tế Cư MLan | Công lập | Ban đầu | 5,500 | |
| 59 | 66082 | Trạm y tế Krông Na | Công lập | Ban đầu | 6,000 | |
| 60 | 66083 | Trạm y tế Ea Huar | Công lập | Ban đầu | 2,500 | |
| 61 | 66084 | Trạm y tế Ea Wer | Công lập | Ban đầu | 19,000 | |
| 62 | 66085 | Trạm y tế Tân Hoà | Công lập | Ban đầu | 6,000 | |
| 63 | 66086 | Trạm y tế Cuôr KNia | Công lập | Ban đầu | 5,000 | |
| 64 | 66087 | Trạm y tế Ea Bar | Công lập | Ban đầu | 11,000 | |
| 65 | 66088 | Trạm y tế Ea Nuôl | Công lập | Ban đầu | 15,000 | |
| 66 | 66089 | Trạm y tế Ea Pốk | Công lập | Ban đầu | 11,000 | |
| 67 | 66090 | Trạm y tế xã Quảng Phú | Công lập | Ban đầu | 700 | |
| 68 | 66091 | Trạm y tế Quảng Tiến | Công lập | Ban đầu | 4,500 | |
| 69 | 66092 | Trạm y tế Ea Kiết | Công lập | Ban đầu | 9,000 | |
| 70 | 66093 | Trạm y tế Ea Tar | Công lập | Ban đầu | 5,500 | |
| 71 | 66094 | Trạm y tế Cư Dliê Mnông | Công lập | 7,000 | ||
| 72 | 66095 | Trạm y tế Ea Hđinh | Công lập | 8,500 | ||
| 73 | 66096 | Trạm y tế Ea Tul | Công lập | 11,000 | ||
| 74 | 66097 | Trạm y tế Ea KPam | Công lập | Ban đầu | 5,000 | |
| 75 | 66098 | Trạm y tế Ea MDRóh | Công lập | 6,000 | ||
| 76 | 66099 | Trạm y tế Quảng Hiệp | Công lập | 9,500 | ||
| 77 | 66100 | Trạm y tế Cư M'gar | Công lập | Ban đầu | 6,500 | |
| 78 | 66101 | Trạm y tế Ea DRơng | Công lập | 11,000 | ||
| 79 | 66102 | Trạm y tế Ea Mnang | Công lập | 7,000 | ||
| 80 | 66103 | Trạm y tế Cư Suê | Công lập | Ban đầu | 7,500 | |
| 81 | 66104 | Trạm y tế Cuôr Đăng | Công lập | Ban đầu | 9,500 | |
| 82 | 66106 | Trạm y tế Cư Né | Công lập | Ban đầu | 11,000 | |
| 83 | 66107 | Trạm y tế Chư KBô | Công lập | Ban đầu | 6,000 | |
| 84 | 66108 | Trạm y tế Cư Pơng | Công lập | Ban đầu | 13,000 | |
| 85 | 66109 | Trạm y tế Pơng Drang | Công lập | Ban đầu | 10,000 | |
| 86 | 66110 | Trạm y tế Ea Ngai | Công lập | Ban đầu | 3,000 | |
| 87 | 66111 | Trạm y tế Đoàn Kết | Công lập | Ban đầu | 800 | |
| 88 | 66113 | Trạm y tế Ea Drông | Công lập | Ban đầu | 9,500 | |
| 89 | 66114 | Trạm y tế Thống Nhất | Công lập | Ban đầu | 10,000 | |
| 90 | 66115 | Trạm y tế Ea Siên | Công lập | Ban đầu | 5,000 | |
| 91 | 66116 | Trạm y tế Bình Thuận | Công lập | Ban đầu | 9,000 | |
| 92 | 66117 | Trạm y tế Cư Bao | Công lập | Ban đầu | 7,500 | |
| 93 | 66118 | Trạm y tế Krông Năng | Công lập | Ban đầu | 2,500 | |
| 94 | 66119 | Trạm Y tế DLiê Ya | Công lập | Ban đầu | 19,000 | |
| 95 | 66120 | Trạm y tế Ea Tóh | Công lập | Ban đầu | 12,000 | |
| 96 | 66121 | Trạm y tế Ea Tam | Công lập | Ban đầu | 9,000 | |
| 97 | 66122 | Trạm Y Tế Phú Lộc | Công lập | Ban đầu | 9,000 | |
| 98 | 66123 | Trạm y tế Tam Giang | Công lập | Ban đầu | 6,500 | |
| 99 | 66124 | Trạm y tế Ea Hồ | Công lập | Ban đầu | 14,000 | |
| 100 | 66125 | Trạm Y tế Phú Xuân | Công lập | Ban đầu | 8,000 | |
| 101 | 66126 | Trạm y tế Cư Klông | Công lập | Ban đầu | 6,500 | |
| 102 | 66127 | Trạm y tế Ea Tân | Công lập | Ban đầu | 9,000 | |
| 103 | 66128 | Trạm y tế Ea Púk | Công lập | Ban đầu | 6,000 | |
| 104 | 66129 | Trạm y tế Ea Dăh | Công lập | Ban đầu | 10,000 | |
| 105 | 66130 | Trạm y tế Ea Kar | Công lập | Ban đầu | 1,000 | |
| 106 | 66131 | Trạm y tế Ea Knốp | Công lập | Ban đầu | 3,500 | |
| 107 | 66132 | Trạm y tế Ea Sô | Công lập | Ban đầu | 2,500 | |
| 108 | 66133 | Trạm y tế Xuân Phú | Công lập | Ban đầu | 1,700 | |
| 109 | 66134 | Trạm y tế Cư Huê | Công lập | Ban đầu | 4,400 | |
| 110 | 66135 | Trạm y tế Ea Tih | Công lập | Ban đầu | 4,600 | |
| 111 | 66136 | Trạm y tế Ea Đar | Công lập | Ban đầu | 2,000 | |
| 112 | 66137 | Trạm y tế Ea Kmút | Công lập | Ban đầu | 4,900 | |
| 113 | 66138 | Trạm y tế Cư Ni | Công lập | Ban đầu | 5,700 | |
| 114 | 66139 | Trạm y tế Ea Păl | Công lập | Ban đầu | 5,100 | |
| 115 | 66140 | Trạm y tế Ea Ô | Công lập | Ban đầu | 6,700 | |
| 116 | 66141 | Trạm y tế Cư Bông | Công lập | Ban đầu | 7,000 | |
| 117 | 66142 | Trạm y tế Cư Yang | Công lập | Ban đầu | 8,000 | |
| 118 | 66143 | Trạm y tế Cư Prông | Công lập | 4,700 | ||
| 119 | 66144 | Trạm y tế Cư Elang | Công lập | Ban đầu | 9,000 | |
| 120 | 66145 | Trạm y tế M'Đrắk | Công lập | 100 | ||
| 121 | 66146 | Trạm y tế Cư Prao | Công lập | Ban đầu | 9,000 | |
| 122 | 66147 | Trạm y tế Ea Pil | Công lập | 3,000 | ||
| 123 | 66148 | Trạm y tế Ea Lai | Công lập | 1,000 | ||
| 124 | 66149 | Trạm y tế Ea HMLay | Công lập | Ban đầu | 2,000 | |
| 125 | 66150 | Trạm y tế Krông Jing | Công lập | 10,500 | ||
| 126 | 66151 | Trạm y tế Ea MDoal | Công lập | 5,000 | ||
| 127 | 66152 | Trạm y tế Ea Riêng | Công lập | Ban đầu | 4,000 | |
| 128 | 66153 | Trạm y tế Cư Mta | Công lập | Ban đầu | 8,000 | |
| 129 | 66154 | Trạm y tế Cư KRóa | Công lập | Ban đầu | 5,000 | |
| 130 | 66155 | Trạm y tế KRông á | Công lập | Ban đầu | 1,000 | |
| 131 | 66156 | Trạm y tế Ea Trang | Công lập | Ban đầu | 6,300 | |
| 132 | 66157 | Trạm y tế Krông Kmar | Công lập | Ban đầu | 2,400 | |
| 133 | 66158 | Trạm y tế Dang Kang | Công lập | Ban đầu | 7,500 | |
| 134 | 66159 | Trạm y tế Cư KTy | Công lập | Ban đầu | 3,400 | |
| 135 | 66160 | Trạm y tế Hòa Thành | Công lập | Ban đầu | 5,000 | |
| 136 | 66162 | Trạm y tế Hòa Phong | Công lập | Ban đầu | 10,000 | |
| 137 | 66163 | Trạm y tế Hòa Lễ | Công lập | Ban đầu | 5,000 | |
| 138 | 66164 | Trạm y tế Yang Reh | Công lập | Ban đầu | 6,500 | |
| 139 | 66165 | Trạm y tế Ea Trul | Công lập | Ban đầu | 6,900 | |
| 140 | 66166 | Trạm y tế Khuê Ngọc Điền | Công lập | Ban đầu | 4,700 | |
| 141 | 66167 | Trạm y tế Cư Pui | Công lập | Ban đầu | 16,000 | |
| 142 | 66168 | Trạm y tế Hòa Sơn | Công lập | Ban đầu | 7,000 | |
| 143 | 66169 | Trạm y tế Cư Drăm | Công lập | Ban đầu | 11,500 | |
| 144 | 66170 | Trạm y tế Yang Mao | Công lập | Ban đầu | 5,500 | |
| 145 | 66171 | Trạm Y tế Phước An | Công lập | Ban đầu | 1,200 | |
| 146 | 66172 | Trạm y tế KRông Búk | Công lập | Ban đầu | 6,000 | |
| 147 | 66173 | Trạm y tế Ea Kly | Công lập | Ban đầu | 12,000 | |
| 148 | 66174 | Trạm y tế Ea Kênh | Công lập | Ban đầu | 3,200 | |
| 149 | 66175 | Trạm y tế Ea Phê | Công lập | Ban đầu | 6,000 | |
| 150 | 66176 | Trạm y tế Ea Knuếc | Công lập | Ban đầu | 7,500 | |
| 151 | 66177 | Trạm y tế Ea Yông | Công lập | Ban đầu | 4,000 | |
| 152 | 66178 | Trạm y tế Hòa An | Công lập | Ban đầu | 3,200 | |
| 153 | 66179 | Trạm y tế Ea Kuăng | Công lập | Ban đầu | 4,500 | |
| 154 | 66180 | Trạm y tế Hoà Đông | Công lập | Ban đầu | 5,000 | |
| 155 | 66181 | Trạm y tế Ea Hiu | Công lập | Ban đầu | 5,000 | |
| 156 | 66182 | Trạm y tế Hòa Tiến | Công lập | Ban đầu | 2,900 | |
| 157 | 66183 | Trạm y tếTân Tiến | Công lập | Ban đầu | 4,900 | |
| 158 | 66184 | Trạm y tế Vụ Bổn | Công lập | Ban đầu | 18,000 | |
| 159 | 66185 | Trạm y tế Ea Uy | Công lập | Ban đầu | 4,100 | |
| 160 | 66186 | Trạm y tế Ea Yiêng | Công lập | Ban đầu | 7,200 | |
| 161 | 66187 | Trạm y tế Buôn Trấp | Công lập | Ban đầu | 200 | |
| 162 | 66188 | Trạm Y tế Cư Êwi | Công lập | Ban đầu | 4,000 | |
| 163 | 66189 | Trạm Y tế Ea Ktur | Công lập | Ban đầu | 1,800 | |
| 164 | 66190 | Trạm Y tế Ea Tiêu | Công lập | Ban đầu | 5,100 | |
| 165 | 66191 | Trạm Y tế Ea BHốk | Công lập | Ban đầu | 2,000 | |
| 166 | 66192 | Trạm Y tế Ea Hu | Công lập | 2,000 | ||
| 167 | 66193 | Trạm y tế Dray Sáp | Công lập | Ban đầu | 7,000 | |
| 168 | 66194 | Trạm y tế Ea Na | Công lập | 11,000 | ||
| 169 | 66195 | Trạm Y tế Hòa Hiệp | Công lập | Ban đầu | 2,000 | |
| 170 | 66196 | Trạm y tế Ea Bông | Công lập | 12,500 | ||
| 171 | 66197 | Trạm y tế Băng A Drênh | Công lập | 2,300 | ||
| 172 | 66198 | Trạm y tế Dur KMăl | Công lập | Ban đầu | 5,000 | |
| 173 | 66199 | Trạm y tế Bình Hòa | Công lập | 3,000 | ||
| 174 | 66200 | Trạm y tế Quảng Điền | Công lập | 4,500 | ||
| 175 | 66201 | Trạm Y tế Dray Bhăng | Công lập | Ban đầu | 1,500 | |
| 176 | 66202 | Trạm y tế Liên Sơn | Công lập | Ban đầu | 3,000 | |
| 177 | 66203 | Trạm y tế Yang Tao | Công lập | Ban đầu | 9,500 | |
| 178 | 66204 | Trạm y tế Bông Krang | Công lập | Ban đầu | 8,000 | |
| 179 | 66205 | Trạm y tế Đắk Liêng | Công lập | Ban đầu | 11,500 | |
| 180 | 66206 | Trạm y tế Buôn Triết | Công lập | Ban đầu | 7,200 | |
| 181 | 66207 | Trạm y tế Buôn Tría | Công lập | Ban đầu | 2,400 | |
| 182 | 66208 | Trạm y tế Đắk Phơi | Công lập | Ban đầu | 8,500 | |
| 183 | 66209 | Trạm y tế Đắk Nuê | Công lập | Ban đầu | 7,500 | |
| 184 | 66210 | Trạm Y tế Krông Nô | Công lập | Ban đầu | 10,500 | |
| 185 | 66211 | Trạm y tế Nam Ka | Công lập | Ban đầu | 3,000 | |
| 186 | 66212 | Trạm y tế Ea RBin | Công lập | Ban đầu | 3,500 | |
| 187 | 66213 | Trạm y tế Ea Kuêh | Công lập | Ban đầu | 6,000 | |
| 188 | 66214 | Trạm y tế Ia JLơi | Công lập | Ban đầu | 3,500 | |
| 189 | 66215 | Trạm y tế Ia R Vê | Công lập | Ban đầu | 7,000 | |
| 190 | 66216 | Trạm y tế Cư A Mung | Công lập | Ban đầu | 5,000 | |
| 191 | 66217 | Trạm y tế Tân Lập (Krông Búk) | Công lập | Ban đầu | 1,000 | |
| 192 | 66220 | Bệnh viện Đa khoa Buôn Hồ | Công lập | Cơ bản | 55,000 | |
| 193 | 66221 | Trạm Y tế Ea Ning | Công lập | Ban đầu | 3,000 | |
| 194 | 66222 | Trạm y tế Ea Sar | Công lập | Ban đầu | 8,500 | |
| 195 | 66223 | Trạm y tế Ea Sin | Công lập | Ban đầu | 3,500 | |
| 196 | 66224 | Trạm y tế Cư San | Công lập | Ban đầu | 8,000 | |
| 197 | 66225 | Trạm y tế Ea Tir | Công lập | Ban đầu | 5,800 | |
| 198 | 66226 | Trạm y tế Đạt Hiếu | Công lập | Ban đầu | 2,000 | |
| 199 | 66227 | Trạm y tế An Lạc | Công lập | Ban đầu | 1,500 | |
| 200 | 66228 | Trạm y tế An Bình | Công lập | Ban đầu | 1,500 | |
| 201 | 66229 | Trạm y tế Thiện An | Công lập | Ban đầu | 1,000 | |
| 202 | 66230 | Trạm y tế Bình Tân | Công lập | Ban đầu | 5,000 | |
| 203 | 66232 | Bệnh viện đa khoa Thiện Hạnh | Ngoài công lập |
Cơ bản | 124,000 | |
| 204 | 66233 | Bệnh viện Phổi tỉnh Đắk Lắk | Công lập | Cơ bản | 0 | Không nhận đăng ký ban đầu |
| 205 | 66234 | Bệnh viện Tâm thần tỉnh Đắk Lắk | Công lập | Cơ bản | 0 | Không nhận đăng ký ban đầu |
| 206 | 66235 | Bệnh viện Mắt tỉnh Đắk lắk | Công lập | 0 | Không nhận đăng ký ban đầu | |
| 207 | 66236 | Phòng khám CK Da liễu thuộc Bệnh viện Da liễu tỉnh Đắk Lắk | Công lập | Ban đầu | 0 | Không nhận đăng ký ban đầu |
| 208 | 66237 | Phòng khám đa khoa Hoàn hảo | Ngoài công lập | 1,000 | ||
| 209 | 66238 | Phòng khám đa khoa Medic Đất Việt | Ngoài công lập |
1,000 | ||
| 210 | 66239 | Bệnh viện Đa khoa Cao Nguyên thuộc Công ty cổ phần Bệnh viện Đa khoa Cao Nguyên | Ngoài công lập | 1,500 | ||
| 211 | 66240 | Bệnh viện Mắt Tây Nguyên | Ngoài công lập | Cơ bản | 0 | Không nhận đăng ký ban đầu |
| 212 | 66242 | Phòng khám chuyên khoa HIV/AIDS | Công lập | Ban đầu | 0 | Không nhận đăng ký ban đầu |
| 213 | 66244 | Bệnh viện nhi Đức Tâm | Ngoài công lập |
Cơ bản | 1,500 | |
| 214 | 66247 | Phòng khám đa khoa An Bình | Ngoài công lập |
Ban đầu | 2,000 | |
| 215 | 66249 | Phòng Khám Đa Khoa Tâm Phúc - Ea H'leo | Ngoài công lập | Ban đầu | 2,000 | |
| 216 | 66250 | Bệnh viện Đại học Y dược Buôn Ma Thuột | Ngoài công lập | Cơ bản | 20,000 | |
| 217 | 66251 | Phòng khám Đa khoa Phúc Tâm thuộc Công ty TNHH Đa khoa Phúc Tâm | Ngoài công lập | Ban đầu | 1,000 | |
| 218 | 66252 | Phòng khám Đa khoa Tâm Phúc Buôn Hồ thuộc Công ty TNHH Phòng khám Đa khoa Tâm Phúc Buôn Hồ | Ngoài công lập | Ban đầu | 1,000 | |
| 219 | 66253 | Phòng khám đa khoa Tâm Phúc Ea Kar thuộc Công Ty TNHH Phòng khám Đa khoa Tâm Phúc EaKar | Ngoài công lập | Ban đầu | 1,000 | |
| 220 | 66254 | Phòng khám Đa khoa Y Dược Ban Mê thuộc Công ty cổ phần Y Dược Ban Mê | Ngoài công lập | Ban đầu | 1,000 | |
| 221 | 66255 | Phòng Khám Đa Khoa Tân Phúc Buôn Ma Thuộc thuộc Công ty TNHH Phòng khám Đa khoa Tân Phúc Buôn Ma Thuột | Ngoài công lập | Ban đầu | 1,000 | |
| 222 | 66257 | Phòng khám Đa khoa Medic CT Krông Năng thuộc Công ty TNHH Medic CT | Ngoài công lập | Ban đầu | 1,000 | |
| 223 | 66258 | Bệnh viện Mắt Khải Hoàn thuộc Công ty TNHH Bệnh viện Mắt Khải Hoàn | Ngoài công lập | Cơ bản | 0 | Không nhận đăng ký ban đầu |
| 224 | 66259 | Phòng Khám Đa Khoa Phúc Khang thuộc Công ty TNHH Phòng Khám Đa Khoa Phúc Khang | Ngoài công lập | Ban đầu | 1,000 | |
| 225 | 66260 | Phòng khám đa khoa Medic Ea Phê thuộc Công ty TNHH Phòng khám Đa Khoa Medic Ea Phê |
Ngoài công lập | 1,000 | ||
| 226 | 66261 | Phòng Khám Đa Khoa Tâm Phúc Krông Pắk thuộc Công Ty TNHH Phòng Khám Đa Khoa Tâm Phúc Krông Pắk | Ngoài công lập | Ban đầu | 1,000 | |
| 227 | 54001 | Bệnh viện đa khoa Phú Yên | Công lập | 15,000 | ||
| 228 | 54002 | Trung tâm Y tế Đông Hòa | Công lập | 78,000 | ||
| 229 | 54003 | Trung tâm Y tế Tuy An | Công lập | Cơ bản | 43,000 | |
| 230 | 54004 | Trung tâm Y tế Sông Hinh | Công lập | 19,000 | ||
| 231 | 54005 | Trung tâm Y tế Sông Cầu | Công lập | 65,000 | ||
| 232 | 54006 | Trung tâm Y tế Sơn Hòa | Công lập | Cơ bản | 25,000 | |
| 233 | 54007 | Trung tâm Y tế Đồng Xuân | Công lập | Cơ bản | 25,000 | |
| 234 | 54008 | Bệnh viện Phục hồi chức năng tỉnh Đắk Lắk | Công lập | Cơ bản | 2,000 | |
| 235 | 54009 | Trạm y tế Xuân Lộc | Công lập | Ban đầu | 4,000 | |
| 236 | 54010 | Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Đắk Lắk | Công lập | Cơ bản | 32,000 | |
| 237 | 54011 | Trạm y tế Sơn Thành Đông | Công lập | Ban đầu | 1,000 | |
| 238 | 54012 | Trung tâm Y tế Tây Hòa | Công lập | Cơ bản | 96,000 | |
| 239 | 54014 | Trạm y tế Xuân Bình | Công lập | Ban đầu | 5,000 | |
| 240 | 54015 | Trạm y tế Xuân Lãnh | Công lập | Ban đầu | 9,500 | |
| 241 | 54016 | Trung tâm Y tế Tuy Hòa | Công lập | Cơ bản | 35,000 | |
| 242 | 54017 | Trạm y tế An Mỹ | Công lập | Ban đầu | 11,000 | |
| 243 | 54018 | Bệnh viện Y học cổ truyền Phú Yên | Công lập | Cơ bản | 1,000 | |
| 244 | 54020 | Trạm y tế Sơn Long | Công lập | Ban đầu | 2,200 | |
| 245 | 54021 | Trạm y tế Sơn Hội | Công lập | Ban đầu | 5,000 | |
| 246 | 54023 | Trạm y tế Sơn Hà | Công lập | Ban đầu | 3,200 | |
| 247 | 54025 | Bệnh viện Mắt Phú Yên | Công lập | Cơ bản | 0 | Không nhận đăng ký ban đầu |
| 248 | 54028 | Trung tâm Y tế Phú Hòa | Công lập | Cơ bản | 48,000 | |
| 249 | 54029 | Trạm y tế 1 | Công lập | Ban đầu | 5,000 | |
| 250 | 54031 | Trạm y tế 2 | Công lập | Ban đầu | 5,500 | |
| 251 | 54032 | Trạm y tế 9 | Công lập | Ban đầu | 8,000 | |
| 252 | 54034 | Trạm y tế 4 | Công lập | Ban đầu | 5,000 | |
| 253 | 54035 | Trạm y tế 5 | Công lập | Ban đầu | 6,000 | |
| 254 | 54036 | Trạm y tế 7 | Công lập | Ban đầu | 2,000 | |
| 255 | 54038 | Trạm y tế Hòa Kiến | Công lập | Ban đầu | 5,500 | |
| 256 | 54039 | Trạm y tế Bình Kiến | Công lập | Ban đầu | 5,000 | |
| 257 | 54042 | Trạm y tế An Phú | Công lập | Ban đầu | 6,000 | |
| 258 | 54044 | Trạm y tế Xuân Hải | Công lập | Ban đầu | 3,000 | |
| 259 | 54046 | Trạm y tế Xuân Cảnh | Công lập | Ban đầu | 1,000 | |
| 260 | 54047 | Trạm y tế Xuân Thịnh | Công lập | Ban đầu | 3,000 | |
| 261 | 54048 | Trạm y tế Xuân Phương | Công lập | Ban đầu | 2,000 | |
| 262 | 54049 | Trạm y tế Xuân Thọ 1 | Công lập | Ban đầu | 1,200 | |
| 263 | 54050 | Trạm y tế Xuân Thọ 2 | Công lập | Ban đầu | 1,100 | |
| 264 | 54051 | Trạm y tế Xuân Lâm | Công lập | Ban đầu | 1,000 | |
| 265 | 54053 | Trạm y tế Đa Lộc | Công lập | Ban đầu | 3,500 | |
| 266 | 54054 | Trạm y tế Phú Mỡ | Công lập | Ban đầu | 3,500 | |
| 267 | 54056 | Trạm y tế Xuân Long | Công lập | 1,500 | ||
| 268 | 54057 | Trạm y tế Xuân Quang 1 | Công lập | 4,000 | ||
| 269 | 54058 | Trạm y tế Xuân Sơn Bắc | Công lập | 2,000 | ||
| 270 | 54059 | Trạm y tế Xuân Quang 2 | Công lập | Ban đầu | 1,500 | |
| 271 | 54060 | Trạm y tế Xuân Sơn Nam | Công lập | 1,500 | ||
| 272 | 54061 | Trạm y tế Xuân Quang 3 | Công lập | 1,000 | ||
| 273 | 54062 | Trạm y tế Xuân Phước | Công lập | Ban đầu | 5,000 | |
| 274 | 54064 | Trạm y tế An Dân | Công lập | Ban đầu | 2,000 | |
| 275 | 54065 | Trạm y tế An Ninh Tây | Công lập | 9,000 | ||
| 276 | 54066 | Trạm y tế An Ninh Đông | Công lập | Ban đầu | 13,000 | |
| 277 | 54067 | Trạm y tế An Thạch | Công lập | Ban đầu | 1,000 | |
| 278 | 54068 | Trạm y tế An Định | Công lập | Ban đầu | 1,000 | |
| 279 | 54071 | Trạm y tế An Cư | Công lập | Ban đầu | 3,500 | |
| 280 | 54072 | Trạm y tế An Xuân | Công lập | Ban đầu | 1,500 | |
| 281 | 54073 | Trạm y tế An Lĩnh | Công lập | Ban đầu | 1,500 | |
| 282 | 54074 | Trạm y tế An Hòa Hải | Công lập | Ban đầu | 14,000 | |
| 283 | 54075 | Trạm y tế An Hiệp | Công lập | Ban đầu | 6,500 | |
| 284 | 54076 | Trạm y tế An Chấn | Công lập | Ban đầu | 9,000 | |
| 285 | 54077 | Trạm y tế An Thọ | Công lập | Ban đầu | 3,000 | |
| 286 | 54080 | Trạm y tế Phước Tân | Công lập | Ban đầu | 3,000 | |
| 287 | 54081 | Trạm y tế Sơn Định | Công lập | Ban đầu | 2,000 | |
| 288 | 54082 | Trạm y tế Cà Lúi | Công lập | Ban đầu | 3,200 | |
| 289 | 54083 | Trạm y tế Sơn Phước | Công lập | Ban đầu | 4,500 | |
| 290 | 54084 | Trạm y tế Sơn Xuân | Công lập | Ban đầu | 1,500 | |
| 291 | 54085 | Trạm y tế Sơn Nguyên | Công lập | Ban đầu | 1,000 | |
| 292 | 54086 | Trạm y tế Eachà Rang | Công lập | Ban đầu | 4,000 | |
| 293 | 54087 | Trạm y tế Krông Pa | Công lập | Ban đầu | 4,200 | |
| 294 | 54088 | Trạm y tế Suối Bạc | Công lập | Ban đầu | 2,000 | |
| 295 | 54089 | Trạm y tế Suối Trai | Công lập | Ban đầu | 2,500 | |
| 296 | 54091 | Trạm y tế Ea Lâm | Công lập | Ban đầu | 3,000 | |
| 297 | 54092 | Trạm y tế Đức Bình Tây | Công lập | Ban đầu | 1,000 | |
| 298 | 54093 | Trạm y tế Ea Bá | Công lập | Ban đầu | 3,500 | |
| 299 | 54094 | Trạm y tế Sơn Giang | Công lập | Ban đầu | 3,000 | |
| 300 | 54095 | Trạm y tế Đức Bình Đông | Công lập | Ban đầu | 3,200 | |
| 301 | 54096 | Trạm y tế Eabar | Công lập | Ban đầu | 3,000 | |
| 302 | 54097 | Trạm y tế EaBia | Công lập | Ban đầu | 2,000 | |
| 303 | 54098 | Trạm y tế EaTrol | Công lập | Ban đầu | 5,000 | |
| 304 | 54099 | Trạm y tế Sông Hinh | Công lập | Ban đầu | 2,000 | |
| 305 | 54100 | Trạm y tế Ealy | Công lập | Ban đầu | 5,000 | |
| 306 | 54102 | Bệnh viện Da liễu tỉnh Đắk Lắk | Công lập | Cơ bản | 0 | Không nhận đăng ký ban đầu |
| 307 | 54110 | Trạm y tế Phú Đông | Công lập | Ban đầu | 1,000 | |
| 308 | 54111 | Trạm y tế Phú Thạnh | Công lập | Ban đầu | 1,000 | |
| 309 | 54113 | Trạm y tế Xuân Phú | Công lập | Ban đầu | 200 | |
| 310 | 54114 | Trạm y tế Xuân Thành | Công lập | Ban đầu | 1,000 | |
| 311 | 54115 | Trạm y tế Xuân Đài | Công lập | Ban đầu | 2,000 | |
| 312 | 54116 | Bệnh viện số 2 Công an tỉnh Đắk Lắk | Công lập | 7,500 | ||
| 313 | 54117 | Phòng khám chuyên khoa HIV/AIDS - Tư vấn điều trị dự phòng | Công lập | 0 | Không nhận đăng ký ban đầu | |
| 314 | 54120 | Trạm y tế Hòa Quang Bắc | Công lập | Ban đầu | 9,000 | |
| 315 | 54121 | Trạm y tế Hoà Quang Nam | Công lập | 2,000 | ||
| 316 | 54122 | Trạm y tế Hòa Hội | Công lập | 1,000 | ||
| 317 | 54123 | Trạm y tế Hòa Trị | Công lập | Ban đầu | 18,000 | |
| 318 | 54124 | Trạm y tế Hòa An | Công lập | 15,000 | ||
| 319 | 54125 | Trạm y tế Hòa Định Đông | Công lập | Ban đầu | 1,000 | |
| 320 | 54126 | Trạm y tế Hòa Định Tây | Công lập | Ban đầu | 1,000 | |
| 321 | 54127 | Trạm y tế Hòa Thắng | Công lập | Ban đầu | 2,000 | |
| 322 | 54128 | Trạm y tế Sơn Thành Tây | Công lập | Ban đầu | 1,200 | |
| 323 | 54130 | Trạm y tế Hoà Bình 1 | Công lập | Ban đầu | 1,000 | |
| 324 | 54132 | Trạm y tế Hoà Phong | Công lập | Ban đầu | 1,500 | |
| 325 | 54133 | Trạm y tế Hoà Phú | Công lập | Ban đầu | 1,000 | |
| 326 | 54134 | Trạm y tế Hoà Tân Tây | Công lập | Ban đầu | 1,300 | |
| 327 | 54135 | Trạm y tế Hòa Đồng | Công lập | Ban đầu | 1,000 | |
| 328 | 54136 | Trạm y tế Hòa Mỹ Đông | Công lập | Ban đầu | 1,000 | |
| 329 | 54137 | Trạm y tế Hòa Mỹ Tây | Công lập | Ban đầu | 2,500 | |
| 330 | 54138 | Trạm y tế Hòa Thịnh | Công lập | Ban đầu | 1,500 | |
| 331 | 54139 | Trạm y tế Hoà Thành | Công lập | Ban đầu | 1,500 | |
| 332 | 54140 | Trạm y tế Hoà Hiệp Bắc | Công lập | Ban đầu | 1,500 | |
| 333 | 54141 | Trạm y tế Hoà Vinh | Công lập | Ban đầu | 1,500 | |
| 334 | 54143 | Trạm y tế Hoà Tân Đông | Công lập | Ban đầu | 1,500 | |
| 335 | 54144 | Trạm y tế Hòa Xuân Tây | Công lập | Ban đầu | 2,000 | |
| 336 | 54145 | Trạm y tế Hòa Hiệp Nam | Công lập | Ban đầu | 2,000 | |
| 337 | 54146 | Trạm y tế Hòa Xuân Đông | Công lập | Ban đầu | 3,500 | |
| 338 | 54147 | Trạm y tế Hòa Tâm | Công lập | Ban đầu | 1,000 | |
| 339 | 54148 | Trạm y tế Hòa Xuân Nam | Công lập | Ban đầu | 1,000 | |
| 340 | 54159 | Trạm y tế An Nghiệp | Công lập | Ban đầu | 1,000 | |
| 341 | 54162 | Chi nhánh Công ty TNHH Dược phẩm Đức Tín-Phòng khám đa khoa Đức Tín | Ngoài công lập | Ban đầu | 33,000 | |
| 342 | 54165 | Bệnh viện Việt Mỹ Phú Yên | Ngoài công lập |
Cơ bản | 2,000 | |
| 343 | 54166 | Phòng khám đa khoa khu vực thuộc Trung tâm Y tế Tuy Hòa | Công lập | Ban đầu | 1,000 |
Kính gửi:
- Các đơn vị trực thuộc Sở Y tế;
- Các Bệnh viện thuộc Bộ, ngành trên địa bàn tỉnh;
- Các cơ sở y tế tư nhân trên địa bàn tỉnh.
(sau đây viết tắt là các đơn vị)
Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế số 46/2014/QH13 ngày 13 tháng 6 năm 2014 của Quốc hội; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế số 51/2024/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội; Nghị định số 188/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế (sau đây viết tắt là Nghị định số 188/2025/NĐ-CP); Thông tư số 01/2025/TT-BYT ngày 01 tháng 01 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế (sau đây viết tắt là Thông tư số 01/2025/TT-BYT).
Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tham gia bảo hiểm y tế (BHYT), đồng thời đảm bảo các quyền lợi trong khám bệnh, chữa bệnh BHYT. Sở Y tế hướng dẫn đăng ký khám bệnh, chữa bệnh BHYT ban đầu và chuyển người bệnh giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh BHYT năm 2026 trên địa bàn tỉnh như sau:
I. CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BHYT
Danh sách cơ sở khám bệnh, chữa bệnh BHYT, đăng ký khám bệnh, chữa bệnh BHYT ban đầu theo Phụ lục danh sách đính kèm, cụ thể:
- Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp chuyên môn kỹ thuật ban đầu: 296
- Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp chuyên môn kỹ thuật cơ bản: 47
- Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp chuyên môn kỹ thuật chuyên sâu: 00
II. ĐĂNG KÝ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BHYT BAN ĐẦU
- Đăng ký khám bệnh, chữa bệnh BHYT ban đầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp ban đầu
Người tham gia BHYT thuộc tất cả các đối tượng được lựa chọn một trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh BHYT thuộc cấp khám bệnh, chữa bệnh ban đầu theo quy định gần nơi cư trú, làm việc, học tập và phù hợp với khả năng đáp ứng của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để đăng ký khám bệnh, chữa bệnh BHYT ban đầu.
- Đăng ký khám bệnh, chữa bệnh BHYT ban đầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản
Người tham gia BHYT được đăng ký khám bệnh, chữa bệnh BHYT ban đầu tại một trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh BHYT thuộc cấp khám bệnh, chữa bệnh cơ bản theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư số 01/2025/TT- BYT gần nơi cư trú, làm việc, học tập và phù hợp với khả năng đáp ứng của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo thứ tự ưu tiên sau:
a) Đối tượng thuộc diện được quản lý, bảo vệ sức khỏe theo Hướng dẫn số 52/HD/BTCTW ngày 02/12/2005 của Ban Tổ chức Trung ương Đảng;
b) Người có công với cách mạng, cựu chiến binh, người từ đủ 75 tuổi trở lên;
c) Trẻ em;
d) Người tham gia BHYT đang sinh sống tại xã đảo (nếu trên xã đảo không có cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp ban đầu);
đ) Học sinh, sinh viên, học viên của các trường đại học, cao đẳng, trung cấp khối ngành sức khỏe được đăng ký khám bệnh, chữa bệnh BHYT ban đầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc trường có ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh BHYT đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 6 của Thông tư số 01/2025/TT- BYT; người lao động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh BHYT được đăng ký khám bệnh, chữa bệnh BHYT ban đầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đang làm việc có ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh BHYT đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 6 của Thông tư số 01/2025/TT-BYT;
e) Học sinh, sinh viên, học viên đang trong thời gian học tập, thực hành, thực tập tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh BHYT từ đủ 90 ngày trở lên được đăng ký khám bệnh, chữa bệnh BHYT ban đầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đang học tập, thực hành, thực tập có ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh BHYT đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 6 của Thông tư số 01/2025/TT-BYT; người lao động đang trong thời gian đi công tác đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh BHYT từ đủ 90 ngày trở lên được đăng ký khám bệnh, chữa bệnh BHYT ban đầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi đến công tác có ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh BHYT đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 6 của Thông tư số 01/2025/TT-BYT;
g) Người công tác trong quân đội, công an khi nghỉ hưu;
h) Người mắc bệnh cần chữa trị dài ngày theo danh mục của Bộ Y tế;
i) Công chức, viên chức, học sinh, sinh viên ngoài các trường hợp quy định tại điểm đ khoản này;
k) Các đối tượng khác.
- Trường hợp người tham gia BHYT thuộc nhiều đối tượng ưu tiên quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 7 Thông tư số 01/2025/TT-BYT thì được lựa chọn theo đối tượng phù hợp.
- Người công tác trong quân đội, công an nghỉ hưu lựa chọn nơi đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.
- Việc thay đổi nơi đăng ký ban đầu được thực hiện như sau:
a) Người tham gia BHYT được thay đổi nơi đăng ký khám bệnh, chữa bệnh BHYT ban đầu vào 15 ngày đầu mỗi quý để phù hợp với nơi cư trú, làm việc hoặc học tập;
b) Cơ quan Bảo hiểm xã hội thực hiện thay đổi nơi đăng ký khám bệnh, chữa bệnh BHYT ban đầu của người tham gia BHYT trên cơ sở dữ liệu thẻ BHYT. Trường hợp thông tin trên thẻ BHYT bản giấy và bản điện tử khác nhau thì thực hiện theo thông tin trên thẻ BHYT điện tử.
III. THỦ TỤC KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BHYT
1. Người tham gia BHYT khi khám bệnh, chữa bệnh phải xuất trình thông tin về thẻ BHYT, giấy tờ chứng minh nhân thân theo một trong các hình thức sau:
a) Căn cước hoặc căn cước công dân hoặc tài khoản định danh điện tử (VneID) mức độ 2 đã tích hợp thông tin về thẻ BHYT;
b) Thẻ BHYT bản điện tử hoặc bản giấy. Trường hợp sử dụng thẻ BHYT chưa có ảnh thì phải xuất trình thêm một trong các giấy tờ chứng minh nhân thân: căn cước, căn cước công dân, giấy chứng nhận căn cước, hộ chiếu...
2. Trẻ em dưới 6 tuổi: xuất trình thẻ BHYT bản giấy hoặc bản điện tử hoặc mã số BHYT; trường hợp chưa được cấp thẻ BHYT thì xuất trình giấy chứng sinh bản gốc hoặc bản chụp. Đối với trẻ vừa sinh, cha hoặc mẹ hoặc thân nhân của trẻ ký xác nhận trên hồ sơ bệnh án hoặc người đại diện cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xác nhận trên hồ sơ bệnh án trong trường hợp trẻ không có cha, mẹ hoặc thân nhân.
3. Người tham gia BHYT trong thời gian chờ cấp hoặc thay đổi thông tin về thẻ BHYT khi đến khám bệnh, chữa bệnh phải xuất trình giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cấp, cấp lại và đổi thẻ BHYT, thông tin về thẻ BHYT.
4. Người đã hiến bộ phận cơ thể người phải xuất trình thông tin về thẻ BHYT theo quy định nêu trên, trường hợp chưa có thẻ BHYT thì phải xuất trình giấy ra viện do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi lấy bộ phận cơ thể người cấp kèm theo một trong các giấy tờ chứng minh nhân thân (căn cước, căn cước công dân, giấy chứng nhận căn cước, hộ chiếu, liên kết tài khoản VneID mức độ 2 hoặc ứng dụng VssID hoặc giấy tờ chứng minh nhân thân khác) do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp.
5. Trường hợp cấp cứu, người tham gia BHYT phải xuất trình các giấy tờ theo quy định nêu trên trước khi kết thúc đợt điều trị.
6. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ quan bảo hiểm xã hội không được quy định thêm thủ tục khám bệnh, chữa bệnh BHYT ngoài các thủ tục quy định.
IV. CHUYỂN NGƯỜI BỆNH GIỮA CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BHYT
- Việc chuyển người bệnh giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh BHYT thực hiện theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.
- Các trường hợp chuyển người bệnh giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh BHYT theo đúng trình tự bao gồm:
a) Chuyển người bệnh giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh BHYT trong cùng cấp khám bệnh, chữa bệnh, từ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp ban đầu đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản, từ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp chuyên sâu theo yêu cầu chuyên môn, tình trạng bệnh của người bệnh hoặc vượt khả năng đáp ứng của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ngoài các trường hợp quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 9 và Điều 5 Thông tư số 01/2025/TT-BYT;
b) Chuyển người bệnh từ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp ban đầu đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp chuyên sâu trong trường hợp vượt khả năng đáp ứng của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản tại tỉnh;
c) Chuyển người bệnh đã điều trị ổn định từ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp chuyên sâu về cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản hoặc cấp ban đầu, chuyển người bệnh từ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản về cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp ban đầu để tiếp tục điều trị, theo dõi;
d) Chuyển người bệnh từ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp chuyên sâu hoặc cấp cơ bản về cơ sở khám bệnh, chữa bệnh BHYT ban đầu để điều trị, quản lý, theo dõi đối với các bệnh mạn tính theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 01/2025/TT-BYT.
đ) Chuyển người bệnh giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đối với người mắc bệnh mạn tính hoặc điều trị dài ngày theo danh mục bệnh quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 01/2025/TT-BYT thì phiếu chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có giá trị trong 01 năm kể từ ngày ghi trên phiếu chuyển và thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 5 Thông tư 01/2025/TT-BYT.
e) Trường hợp người có thẻ BHYT tự đi khám bệnh, chữa bệnh không theo quy định tại Điều 26, Điều 27 của Luật BHYT và thuộc trường hợp quy định tại các điểm e, g, h (trừ trường hợp được hưởng 100% tại điểm e và điểm h) khoản 4 Điều 22 của Luật BHYT sau đó được cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chuyển đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác theo yêu cầu chuyên môn;
g) Trường hợp cấp cứu, sau giai đoạn điều trị cấp cứu, người bệnh được chuyển vào điều trị nội trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi đã tiếp nhận cấp cứu người bệnh hoặc được chuyển đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác để tiếp tục điều trị theo yêu cầu chuyên môn hoặc được chuyển về nơi đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu sau khi đã điều trị ổn định.
h) Chuyển người bệnh về cơ sở khám bệnh, chữa bệnh BHYT cấp ban đầu nơi người bệnh đăng ký khám bệnh, chữa bệnh BHYT ban đầu để điều trị, quản lý, theo dõi đối với các bệnh mạn tính: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 01/2025/TT-BYT.
i) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chỉ thực hiện chuyển người bệnh hoặc mẫu bệnh phẩm đến cơ sở tiếp nhận được cấp có thẩm quyền phê duyệt đủ điều kiện thực hiện dịch vụ cận lâm sàng và phải có ký hợp đồng nguyên tắc với cơ sở thực hiện dịch vụ cận lâm sàng theo quy định tại Điều 44 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP.
j) Các nội dung khác thực hiện theo hướng dẫn của Luật BHYT, Nghị định số 188/2025/NĐ-CP, Thông tư số 01/2025/TT-BYT.
V. HỒ SƠ CHUYỂN CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
- Trường hợp chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh BHYT theo yêu cầu chuyên môn, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi chuyển người bệnh phải có Phiếu chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-BYT bằng bản giấy hoặc bản điện tử. Phiếu chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có giá trị sử dụng trong 10 ngày làm việc, kể từ ngày ký.
- Người tham gia BHYT mắc các bệnh, nhóm bệnh và các trường hợp quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-BYT được sử dụng Phiếu chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có giá trị sử dụng trong 01 năm kể từ ngày ký. Trường hợp hết thời hạn của Phiếu chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh mà người bệnh vẫn đang trong lần khám bệnh, chữa bệnh và cần tiếp tục điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì Phiếu chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có giá trị sử dụng đến hết đợt điều trị đó.
- Trường hợp người bệnh được chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có bệnh khác kèm theo, bệnh được phát hiện hoặc phát sinh ngoài bệnh đã ghi trên Phiếu chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi tiếp nhận người bệnh thực hiện việc khám bệnh, chữa bệnh đối với các bệnh đó theo tình trạng bệnh của người bệnh và năng lực chuyên môn, phạm vi hoạt động khám bệnh, chữa bệnh của cơ sở.
- Trường người bệnh được chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh mà phải thực hiện nhiều đợt điều trị theo yêu cầu chuyên môn, người bệnh được tiếp tục sử dụng Phiếu chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cho đến khi kết thúc điều trị và sau đợt điều trị đầu tiên, mỗi đợt điều trị tiếp theo phải có Phiếu hẹn khám lại của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi người bệnh được chuyển đến.
- Trường hợp người bệnh được chuyển đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác hoặc người bệnh tự đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không phải là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh BHYT ban đầu và sau đó được chuyển tiếp đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác thì chỉ cần Phiếu chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi trực tiếp chuyển người bệnh đi.
- Người tham gia BHYT không phải thực hiện quy định về chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi thuộc trường hợp danh mục một số bệnh hiếm, bệnh hiểm nghèo, bệnh cần phẫu thuật hoặc sử dụng kỹ thuật cao được 100% mức hưởng theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 22 của Luật BHYT như sau:
a) Danh mục một số bệnh được khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp chuyên sâu quy định tại Phụ lục I của Thông tư số 01/2025/TT- BYT;
b) Danh mục một số bệnh được khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản quy định tại Phụ lục II của Thông tư số 01/2025/TT-BYT.
VI. THỦ TỤC HẸN KHÁM LẠI
Người bệnh được cơ sở khám bệnh, chữa bệnh BHYT hẹn khám lại trong trường hợp cần tiếp tục theo dõi tình trạng bệnh hoặc kiểm tra lại kết quả của đợt khám, điều trị đó theo yêu cầu chuyên môn theo thủ tục sau đây:
- Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ghi nội dung, lịch hẹn khám lại trong Phiếu hẹn khám lại (bản giấy hoặc bản điện tử) theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-BYT hoặc ghi trong đơn thuốc, giấy ra viện (bản giấy hoặc bản điện tử) cho người bệnh (gọi chung là Phiếu hẹn khám lại).
- Phiếu hẹn khám lại bản giấy có đóng dấu treo của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên góc trái, phía trên và chữ ký của bác sỹ điều trị. Phiếu hẹn khám lại bản điện tử có chữ ký số của bác sỹ điều trị. Mỗi Phiếu hẹn khám lại chỉ sử dụng 01 (một) lần.
- Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ghi nội dung, lịch hẹn vào sổ lịch hẹn khám lại hoặc trên dữ liệu điện tử của cơ sở KBCB để theo dõi, đối chiếu khi cần thiết.
- Người bệnh có trách nhiệm đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đúng thời gian ghi trên Phiếu hẹn khám lại. Trường hợp người bệnh không thể đến đúng thời gian hẹn thì cần liên hệ với bác sỹ điều trị hoặc cơ sở KBCB để đặt lịch hẹn khác phù hợp.
- Số lần hẹn khám lại được thực hiện theo yêu cầu chuyên môn sau mỗi lượt khám bệnh, chữa bệnh. Chỉ được hẹn khám lại một lần sau khi kết thúc một đợt điều trị.
Hướng dẫn này thay thế cho các hướng dẫn trước đây của Sở Y tế tỉnh Đắk Lắk (cũ) và Sở Y tế tỉnh Phú Yên (trước đây). Trường hợp các văn bản dẫn chiếu trong Hướng dẫn này thay đổi thì thực hiện theo quy định của văn bản mới. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu phát sinh các khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị gửi văn bản về Sở Y tế tỉnh Đắk Lắk (qua Phòng Nghiệp vụ Y Dược) để tổng hợp, phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh Đắk Lắk xem xét, giải quyết.
Trên đây là hướng dẫn của Sở Y tế về đăng ký khám bệnh, chữa bệnh BHYT ban đầu và chuyển người bệnh giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh BHYT năm 2026 trên địa bàn tỉnh./.
|
Nơi nhận: - Như trên; - Bộ Y tế (báo cáo); - UBND tỉnh (báo cáo); - BHXH tỉnh Đắk Lắk (phối hợp); - Giám đốc, các PGĐ Sở; - Các tổ chức TMTH-CMNV thuộc Sở Y tế; - Website Sở Y tế; - Lưu: VT, NVYD(Ng). |
KT. GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC
(đã ký)
Nguyễn Hữu Vũ Quang |
