Hướng dẫn lập mẫu D02-LT Danh sách tham gia, điều chỉnh dóng BHXH, BHYT, BHTN mới nhất 2026 theo Quyết định 366/QĐ-BHXH ngày 29/04/2026 của BHXH Việt Nam.
Tải mẫu D02-TL từ Mediafire bấm vào đây hoặc Google bấm vào đây (bấm vào File/Tệp và Download/Lưu/Tải về)
Xem Lưu ý quan trọng khi báo Tăng, Giảm, Điều chỉnh mức lương đóng BHXH, BHYT, BHTN
Xem Hướng dẫn lập mẫu TK1-TS mới nhất 2026 theo QĐ 366/QĐ-BHXH và Các Biểu mẫu khác tại Chuyên đề Mẫu biểu
Hãy LIKE page và tham gia Group Facebook để cập nhật tin tức về BHXH:
Page Diễn đàn Bảo hiểm xã hội - Group Diễn đàn Bảo hiểm xã hội
Zalo Diễn đàn BHXH: https://zalo.me/3826406005458141078
Diễn đàn Bảo hiểm xã hội trên mạng xã hội Facebook, Zalo, Linkedin

HƯỚNG DẪN LẬP
Danh sách tham gia, điều chỉnh dóng BHXH, BHYT, BHTN (Mẫu D02-TS)
Xem Lưu ý quan trọng khi báo Tăng, Giảm, Điều chỉnh mức lương đóng BHXH, BHYT, BHTN
- Mục đích: đơn vị sử dụng lao động kê khai thông tin đăng ký tham gia; điều chỉnh đóng BHXH, BHYT, BHTN; cấp sổ BHXH, thẻ BHYT đối với người tham gia thuộc đơn vị lập danh sách.
- Trách nhiệm lập: đơn vị sử dụng lao động.
- Thời gian lập: khi có phát sinh về lao động, tiền lương và truy thu đối với người lao động thuộc đơn vị.
- Căn cứ lập: Tờ khai Mẫu TK1-TS; HĐLĐ, HĐLV, quyết định tuyển dụng, tiếp nhận; quyết định nâng lương, thuyên chuyển và hồ sơ khác có liên quan.
- Phương pháp lập
5.1. Thông tin chung
(1) Tên đơn vị: ghi đầy đủ tên đơn vị đã đăng ký với cơ quan BHXH
(2) Mã đơn vị: ghi mã đơn vị do cơ quan BHXH cấp.
5.2. Danh sách người tham gia
5.2. Danh sách tham gia
- Cột A: ghi số thứ tự từ nhỏ đến lớn.
- Cột B: ghi rõ họ, tên của từng người tham gia.
- Cột 1: ghi mã số BHXH của từng người tham gia
- Cột 2: ghi ngày, tháng, năm sinh như trên căn cước/căn cước công dân/hộ chiếu
- Cột 3: ghi đầy đủ, chi tiết về chức vụ, chức danh nghề, nghề nghiệp, công việc, địa chỉ nơi làm việc (xã, phường, đặc khu ..... ; tỉnh, thành phố ....) theo quyết định hoặc HĐLĐ, HĐLV (Ví dụ: Trưởng phòng - phòng Tổ chức cán bộ. Xã A, tỉnh B. Công nhân vận hành máy may công nghiệp. xã Thiên Lộc, thành phố Hà Nội ...). => Ở đây lưu ý ghi theo thứ tự: Chức danh nghề - Chức vụ - Địa chỉ nơi làm việc. Trong đó: "Chức danh nghề - Chức vụ" có thể là 1 trường (cột) dữ liệu, còn "Địa chỉ nơi làm việc" là 1 trường (cột) dữ liệu riêng, trước xã/phường có thể có địa chỉ cụ thể đến tổ/thôn, đường/phố, số nhà....
- Cột 4: ghi tiền lương được hưởng:
+ Người tham gia thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì ghi bằng hệ số (ví dụ: Tiền lương ghi trong quyết định tuyển dụng hoặc HĐLV là 2,34 thì ghi 2,34. Trường hợp theo vị trí việc làm thì ghi bằng tiền.
+ Người tham gia thực hiện chế độ tiền lương do chủ sử dụng lao động quyết định thì ghi mức lương theo công việc hoặc chức danh (ví dụ: mức lương của người tham gia là 52.000.000 đồng thì ghi là 52.000.000 đồng)
- Cột 5: ghi hệ số chênh lệch bảo lưu đối với người tham gia thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định
- Các cột 6, 7, 8: ghi phụ cấp chức vụ bằng hệ số; phụ cấp thâm niên vượt khung, thâm niên nghề bằng tỷ lệ phần trăm (%) vào cột tương ứng, nếu không hưởng phụ cấp nào thì bỏ trống.
- Cột 9: ghi phụ cấp lương + các khoản bổ sung (ví dụ: phụ cấp lương của người tham gia là 10.000.000 đồng, các khoản bổ sung khác là 5.000.000 đồng thì ghi là 15.000.000 đồng) => Nên ghi chú thêm chi tiết từng khoản
- Các cột 10, 11, 12: ghi dấu x vào loại HĐLĐ tương ứng ký kết giữa người lao động và người sử dụng lao động kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác.
- Cột 13: ghi từ ngày, tháng, năm bắt đầu thực hiện HĐLĐ, Quyết định tuyển dụng, ....; Quyết định điều chỉnh tăng giảm tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, thu nhập bổ sung; tham gia lại sau khi nghỉ ốm, đau, thai sản, nghỉ việc không hưởng lương, tạm hoãn HĐLĐ ... .
- Cột 14: ghi từ tháng, năm tăng, điều chỉnh, giảm người tham gia
- Cột 15: ghi đến tháng, năm tăng, điều chỉnh, giảm người tham gia
- Cột 16: ghi nơi đăng ký khám bệnh, chữa bệnh BHYT ban đầu do người tham gia lựa chọn theo hướng dẫn của cơ quan BHXH.
- Cột 17: ghi hình thức nhận kết quả: ghi cụ thể bản điện tử hoặc bản giấy
- Cột 18: ghi cụ thể loại tăng, giảm lao động, nghỉ ốm đau, thai sản, nghỉ việc không hưởng tiền lương, tạm hoãn HĐLĐ, người tham gia là người khuyết tật; chủ hộ kinh doanh; người giữ các chức danh quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã không hưởng tiền lương; chỉ tham gia BHTNLĐ, BNN; điều chỉnh tiền lương, chức danh nghề; thay đổi nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu; hưởng quyền lợi BHYT cao hơn; tính thời gian công tác đối với người tham gia làm việc trong khu vực nhà nước trước ngày 01/01/1995
+ Trường hợp giảm lao động do nghỉ việc, hưởng chế độ hưu trí, di chuyển đồng thời ghi hình thức nhận kết quả bản điện tử hoặc bản giấy vào cột 17
+ Trường hợp thay đổi nơi đăng ký khám chữa bênh ban đầu, hưởng quyền lợi BHYT cao hơn: ghi cột A, cột B, cột 1, cột 2 và cột 15; ghi lý do cột 19
+ Trường hợp giảm do nghỉ việc, di chuyển, ốm đau, thai sản, không lương, tạm hoãn HĐLĐ ...; ghi rõ thời gian nghỉ không hưởng lương, thời gian nghỉ chế độ ốm đau, nghỉ hưởng chế độ thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe, ngày chấm dứt HĐLĐ, HĐLV vào cột 19
+ Đối với người tham gia khi bị mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày; hưởng quyền lợi BHYT cao hơn; ... kèm theo giấy tờ chứng minh và ghi tên giấy tờ vào cột 19.
- Đơn vị sử dụng lao động ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu.
